VIỆC LÀM TƯƠNG LAI - NÊN HỌC GÌ VÀ LÀM GÌ

9/19/2017 5:46:29 PM
Cùng với ngôn ngữ Tiếng Anh xuất hiện trong nhiều lĩnh vực như kinh tế đối ngoại, sư phạm ngoại ngữ, marketing, công nghệ thông tin, tài chính ngân hàng,... Tiếng Nhật và Tiếng Trung đang là một trong những lựa chọn rất tốt cho những người trẻ năng động, cầu tiến trong môi trường kinh tế toàn cầu hóa ngày càng mạnh khi các doanh nghiệp nước ngoài ồ ạt đầu tư vào Việt Nam và cơ hội làm việc tại nước ngoài. Số lượng văn phòng đại diện nước ngoài đặt ở Việt Nam hiện nay đã lên tới hơn 1.000. Đây là một ngành học thực sự rất triển vọng.

VIỆC LÀM TƯƠNG LAI - NÊN HỌC GÌ VÀ LÀM GÌ

 

I. THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP TẠI VIỆT NAM

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê cho thấy:

1. Số người trong độ tuổi lao động tăng:

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước đến thời điểm 01/04/2017 ước tính là 54,5 triệu người, tăng 104,9 nghìn người so với cùng thời điểm năm 2016. Trong đó, bao gồm: Lao động nam 28,0 triệu người, chiếm 51,4%; lao động nữ 26,5 triệu người, chiếm 48,6%. Xét theo khu vực, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khu vực thành thị là 18,1 triệu người, chiếm 33,2%; khu vực nông thôn là 36,4 triệu người, chiếm 66,8%.

2. Số người thất nghiệp tăng:

Số người thất nghiệp quý I năm nay ước tính là 1,14 triệu người, tăng 20,2 nghìn người so với cùng kỳ năm ngoái, ước tính là 2,30%, trong đó khu vực thành thị là 3,21% ,khu vực nông thôn là 1,82%. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (Từ 15-24 tuổi) quý I/2017 ước tính là 6,96%.

3. Tỷ lệ thiếu việc làm hoặc chỉ làm việc không chính thức cao:

Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý I năm nay ước tính là 1,74%, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 0,80%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 2,25%. Tỷ lệ lao động chỉ có việc làm phi chính thức (làm tạm thời)  quý I/2017 ước tính là 55,5%, trong đó khu vực thành thị là 47,2%; khu vực nông thôn là 63,0%.

4. Thu nhập bình quân thấp:

Thu nhập bình quân hàng tháng trong quý II/2017 của lao động làm công ăn lương là 5,3 triệu đồng, giảm 316 nghìn đồng so với quý trước, tăng 372 nghìn đồng so với cùng kỳ năm trước. Khu vực thành thị có thu nhập cao hơn 1,5 triệu đồng so với khu vực nông thôn.

II. NHU CẦU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG TƯƠNG LAI

1.Ngành công nghệ thông tin

Dự báo, từ nay đến năm 2020, Việt Nam sẽ thiếu 400.000 nhân lực ngành CNTT, tức là mỗi năm Việt Nam thiếu 80.000 người. Trong khi đó, mỗi năm thị trường chỉ cung cấp 32.000 sinh viên tốt nghiệp CNTT và các ngành có liên quan đến CNTT.

2.Ngành ngôn ngữ

Cùng với ngôn ngữ Tiếng Anh xuất hiện trong nhiều lĩnh vực như kinh tế đối ngoại, sư phạm ngoại ngữ, marketing, công nghệ thông tin, tài chính ngân hàng,... Tiếng Nhật và Tiếng Trung đang là một trong những lựa chọn rất tốt cho những người trẻ năng động, cầu tiến trong môi trường kinh tế toàn cầu hóa ngày càng mạnh khi các doanh nghiệp nước ngoài ồ ạt đầu tư vào  Việt Nam và cơ hội làm việc tại nước ngoài. Số lượng văn phòng đại diện nước ngoài đặt ở Việt Nam hiện nay đã lên tới hơn 1.000. Đây là một ngành học thực sự rất triển vọng.

 

Du học Nhật vừa học vừa làm

 

3.Ngành quản trị kinh doanh

Chỉ tính riêng khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện Việt Nam có khoảng 20 vạn doanh nghiệp, chưa kể DN lớn, liên doanh, DN hoạt động ngoài nước cũng rất phát triển. Đây là cơ hội về số lượng việc làm trong ngành này nhưng cũng đặt ra thách thức rất lớn về vấn đề chất lượng nguồn nhân lực.

4.Ngành marketing

Theo Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động TPHCM, từ nay đến năm 2020, ngành marketing cần đến 10.000 lao động trở lên cho mỗi năm. Kết quả khảo sát thông số nhân lực trực tuyến Việt Nam cũng cho thấy, ngành marketing vẫn tiếp tục dẫn đầu trong 6 lĩnh vực có nhu cầu tuyển dụng nhân lực cao nhất.

5.Ngành xây dựng

Số lượng công ty xây dựng tìm nhân lực lên đến 1.526 tính đến năm 2016. Ngành xây dựng là lĩnh vực được dự báo có tốc độ tăng lao động cao khi quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh. Dự báo đến năm 2020, nhu cầu nhân lực ngành xây dựng mỗi năm tăng thêm 400.000 - 500.000 người.

6.Ngành công nghệ thực phẩm

Nhu cầu tiêu dùng của người Việt Nam đối với thực phẩm chế biến ngày càng lớn và phong phú, đặc biệt là nhu cầu về các sản phẩm sạch được chế biến an toàn và tinh tế. Không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà ngành công nghệ thực phẩm còn hướng đến việc sản xuất, chế biến những sản phẩm đạt chất lượng cao để phục vụ nhu cầu xuất khẩu.

7.Ngành du lịch, quản lý khách sạn

Theo Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TPHCM, nhu cầu nhân lực ngành du lịch, quản lý khách sạn giai đoạn 2016 - 2020 đến năm 2025 với tỉ lệ ngành nghề so với tổng số việc làm là 8%; số chỗ làm việc là 21.600 người/năm.

8.Ngành điện - cơ khí

Dự báo nhu cầu việc làm bình quân hàng năm của ngành cơ khí đến năm 2020 là khoảng 8.100. Bên cạnh đó, người học có cơ hội được đi xuất khẩu lao động sang các nước phát triển. Bạn cũng có thể học trung cấp hay cao đẳng nghề đào tạo ngắn hạn không nhất thiết phải đào tạo đại học.

9.Ngành tư vấn tâm lý xã hội

Nhu cầu nhân lực của ngành tâm lý học là rất lớn, riêng TPHCM cần đến hàng nghìn người mỗi năm. Cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực tâm lý rất đa dạng. Sinh viên tốt nghiệp ngành tâm lý học có thể đảm trách nhiều công việc khác nhau: giảng dạy, nghiên cứu tâm lý học; chuyên viên tư vấn tâm lý; chuyên viên trị liệu tâm lý tại bệnh viện…

10.Ngành giáo dục

Nhu cầu giáo viên các ngành sư phạm mầm non, sư phạm tiểu học,… sẽ tăng mạnh vì đề án phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, đồng thời hoàn tất việc chuyển đổi các trường mầm non bán công sang mô hình trường công lập. Dự báo, nhu cầu nhân lực của giáo dục mầm non đến năm 2020 khoảng 240.000 người; bình quân mỗi năm tăng 6.600 người. Nhu cầu nhân lực của giáo dục tiểu học đến năm 2020 khoảng 522.000 người; bình quân mỗi năm tăng 5.750 người.

III. NÊN LỰA CHỌN NGÀNH GHỀ NÀO CHO TƯƠNG LAI

Lựa chọn ngành nghề cho tương lai là việc rất quan trọng. Tuy nhiên, để chọn được cho một nghề phù hợp với bản thân lại còn quan trọng hơn, vì đó là yếu tố mang tính quyết định cho sự thành công của bạn trong tương lai. Để chọn được ngành nghề phù hợp, có thể xem xét dựa theo một số yếu tố sau:

1. Dựa vào sở thích

Chọn nghề nghiệp phù hợp với sở thích của mình là yếu tố rất quan trọng. Ngành nghề xã hội rất phong phú, đa dạng, khi bạn yêu thích, say mê một nghề nào đó thì sẽ có động lực để làm việc, tìm tòi, sáng tạo, phát triển và thành công. Bạn đã nhận ra mình thích công nghệ, kỹ thuật và kế toán thì hãy tìm hiểu thêm về lĩnh vực ngành nghề cụ thể mà phù hợp với sở thích của bạn. Chẳng hạn:

- Ngành công nghệ: Công nghệ thông tin, công nghệ thực phẩm, công nghệ điện - điện tử, công nghệ may…

- Ngành kỹ thuật: Kỹ thuật điện - điện tử, kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật phần mềm…

- Kế toán: Kế toán kiểm toán, kế toán tài chính…

Bạn hãy tìm hiểu rõ về yêu cầu từng ngành học ra sao, ở đâu đào tạo, công việc khi ra trường là gì? Sau khi tìm hiểu chi tiết từng ngành nghề, bạn hãy so sánh xem mình thích ngành nghề nào hơn và chọn ra nghành nghề phù hợp nhất với bạn.

2. Dựa vào năng lực

Năng lực là khả năng bạn có thể theo học và làm được nghề. Trước mắt là dựa vào học lực để chọn trường theo học. Ví dụ bạn thích ngành công nghệ điện tử:

- Nếu học lực của bạn giỏi thì có thể đăng ký thi vào khoa Điện - Điện tử của trường Đại học Bách Khoa.

- Nếu học lực của bạn ở mức khá, có thể đăng ký thi vào khoa Điện - Điện tử của trường Đại học Nông Lâm.

- Nếu học lực trung bình, có thể đăng ký thi vào Đại học công nghệ và kinh doanh Hà Nội

Bạn không nên chọn ngành theo bạn bè hay định hướng cửa gia đình, vì nếu không thực sự yêu thích bạn sẽ mất thời gian thi lại, học lại do không phù hợp với bạn.

3. Dựa vào hoàn cảnh gia đình

Việc chọn trường nên phù hợp với khả năng chi trả của gia đình. Đây sẽ là yếu tố giúp bạn có thể yên tâm theo đuổi việc học của mình.

4. Nhu cầu xã hội

Tất cả những nghành nghề đang được đào tạo tại các trường đều rất cần thiết cho xã hội ngày nay.

- Nhóm ngành công nghiệp trọng yếu: Cơ khí, Điện tử - Công nghệ thông tin, Chế biến lương thực thực phẩm, Hóa chất - Nhựa cao su.

- Nhóm ngành kinh tế dịch vụ: 1.Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng - Bảo hiểm, 2.Giáo dục - Đào tạo, 3.Du lịch, 4.Y tế, 5.Kinh doanh tài sản - Bất động sản, 6.Dịch vụ tư vấn, 7.khoa học - công nghệ, 8.Dịch vụ vận tải - Kho bãi - Dịch vụ cảng, 9.Dịch vụ bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin, 10.Marketing, 11.Dịch vụ - Phục vụ, 12.Xây dựng - Kiến trúc - Môi trường.

IV. CÓ NÊN HỌC TIẾNG NHẬT KHÔNG

Ngoài việc phải dựa vào tất cả những điều bạn đã đọc ở bài viết này, tôi khuyên bạn nên tự mình tìm hiểu thêm nhiều thông tin trên mạng từ những trang web có độ tin cậy cao, tham khảo ý kiến của những người quen biết, đặc biệt là những người có am hiểu Tiếng Nhật và đang sử dụng Tiếng Nhật để làm việc. Riêng cá nhân tôi, với tư cách là người am hiểu Tiếng Nhật và đang sử dụng Tiếng Nhật để làm việc, tôi xin đưa ra một số cái hay và cái dở của việc học Tiếng Nhật để bạn tham khảo cho lựa chọn sự học và định hướng nghề nghiệp tương lai của mình.

1. Cái hay:

- Tiếng Nhật là ngoại ngữ nên chắc chắn công việc bạn làm sau này sẽ liên quan đến Người Nhật, Nước Nhật và quốc tế. Tầm nhìn và tư duy được mở rộng đáng kể khi làm việc mang tính toàn cầu.

- Có nhiều cơ hội việc làm tốt lương cao do nhu cầu nhân lực của Nhật Bản rất lớn.

- Khi đi xin việc không cần tiền bôi trơn để được làm việc, được tham gia tuyển dụng và được trả lương công bằng minh bạch theo năng lực của bạn.

- Được hưởng các chế độ theo đúng cam kết của nhà tuyển dụng khi bạn đã ký hợp đồng lao động vì người nhật rất giữ chữ TÍN.

- Khi làm việc với Người Nhật, kỹ năng sống của bạn được nâng cao đáng kể, bao gồm những kỹ năng như: quản lý thời gian, quản lý tiền bạc, quản lý mối quan hệ, quản lý rủi ro, quản lý chất lượng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc hiệu quả...

- Điều quan trọng nhất là bạn có môi trường để trở nên khôn ngoan rất nhanh, từ đó bạn tự tạo cho mình cơ hội thăng tiến trong công việc, cơ hội làm giàu hoặc xoàng xĩnh cũng là có cuộc sống dư giả. Điều mà tôi quan sát thấy là: NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG NGOẠI NGỮ ĐỂ LÀM VIỆC CHƯA THẤY CÓ AI NGHÈO CẢ.

2. Cái dở:

- Làm việc với Người Nhật luôn có áp lực "Làm ra làm chơi ra chơi". Nguyên tắc, giờ giấc và thái độ làm việc bạn phải tuyệt đối đáp ứng yêu cầu của Người Nhật ngay cả khi bạn chuẩn bị nghỉ việc ở đó, bạn chỉ còn làm việc vài phút nữa.

- Người Nhật tỷ mỉ trong công việc đến mức có khi quan trọng hóa vấn đề, vấn đề bạn cho là nhỏ thì đối với họ lại không hề nhỏ, họ luôn yêu cầu sự tận tâm và sự cẩn thận của bạn.

- Người Nhật chặt chẽ trong việc chi tiêu tiền bạc, họ không bao giờ để lãng phí. Vậy nên có đôi khi bạn cảm thấy họ ki bo bủn xỉn nhưng thật ra họ rất khoa học.

Vậy sự lựa chọn là ở bạn. Không có gì hoàn hảo cả, chúng ta chọn cái này đồng nghĩa với việc phải từ bỏ cái kia. Đó là sự trả giá, là sự đánh đổi, là sự đặc cược niềm tin và năng lực của chính ta.

-HANH VINA- 

 

"Đừng mong đích đến sẽ thay đổi nếu bạn không thay đổi con đường"

                                                                                                                                                          - Khuyết Danh -

Lựa chọn Du học Nhật Bản là con đường mới

Cập nhật lần cuối: 9/19/2017 5:46:29 PM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan