Phó từ tiếng Nhật

11/22/2018 5:46:02 PM
Phó từ (副詞) trong tiếng Nhật có 1 lượng rất lớn và khá là quan trọng. Để có thể học thuộc được lượng phó từ này không phải là khó, tuy nhiên để có thể vận dụng nó đúng ngữ cảnh, ngữ pháp thì không phải là việc đơn giản. Nó đòi hỏi chúng ta phải đọc nhiều thì mới có thể nắm rõ được bản chất của nó.

Trong bài viết này, duhocnhat.co sẽ tổng hợp và chia sẻ với các bạn vai trò, cách phân loại và tổng hợp các phó từ tiếng Nhật quan trọng.

1. Vai trò của phó từ trong tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật hiện đại, người Nhật sử dụng khá nhiều phó từ. Phó từ là những từ không mang nghĩa từ vựng như danh từ, tính từ, động từ. Hầu như chúng không có khả năng đứng độc lập làm thành phần chính của câu mà chỉ có vai trò trợ nghĩa cho động từ, tính từ, danh từ và cho cả câu.

a. Phó từ trợ nghĩa cho động từ như "dondon" "yukkuri" "tsugitsugini"…

Ví dụ:

ゆっきり歩いても、駅まで十分ぐらいです。

(ゆっくり歩いても、えきまでじゅうぶんぐらいです。)

Đi thong thả thì cũng khoảng 10 phút là tới ga thôi.

あの作家は賞を取ってから、次々作品を発表しています。

Sau khi được nhận giải thưởng, nhà văn ấy đã liên tiếp cho ra các tác phẩm mới.

b. Phó từ trợ nghĩa cho tính từ như "totemo" "hijooni" "zutto"…

Ví dụ:

あの映画は評判通り、とてもおもしろかった。

Bộ phim ấy như người ta đánh giá rất hay.

あの先生は非常に厳しくて、学生の遅刻を絶対に許さない

Thầy giáo ấy rất nghiêm khắc, không cho phép sinh viên đi muộn.

Chú ý: Các phó từ trợ nghĩa cho động từ, tính từ đều đi trực tiếp trước động từ, tính từ: phó từ + động từ (tính từ).

c) Phó từ trợ nghĩa cho danh từ như "takusan" "hotondo" "daitai"

Ví dụ:

スーパーにはたくさんの品物が置いてある。

Trong siêu thị người ta bày bán rất nhiều hàng.

私の学校では、ほとんどの先生は女性だった。

Trường tôi hầu hết giáo viên là nữ.

* Trong tiếng Nhật loại phó từ vừa là phó từ vừa là danh từ có khá nhiều như là hotondo, tabun, tokidoki, daitai, taitei v.v…Cho nên các phó từ trợ nghĩa cho danh từ cũng như danh từ trợ nghĩa cho danh từ thì không đi trực tiếp trước danh từ được mà phải có thêm trợ từ NO : phó từ (danh từ)+ NO + danh từ.

d) Phó từ trợ nghĩa cho cả câu như "ainiku" "jitsuwa"(thường đứng ở đầu câu), "tabun…..daroo(deshoo)" "naze(dooshite)……ka" "marude…..yoo desu"(là các cặp hô ứng nên câu thường nằm ở giữa cặp hô ứng ấy)

Ví dụ:

あいにく、母は出かけています。

Rất tiếc là mẹ tôi đi vắng.

実は始めてこの話を聞いたのですが。

Thực ra đây là lần đầu tiên tôi nghe câu chuyện này.

明日はたぶんいい天気でしょう。

Có lẽ ngày mai thời tiết tốt.

なぜ薬を飲まなかったのですか。

Tại sao bạn không uống thuốc ?

 

2. Phân loại phó từ tiếng Nhật

a) Phân loại theo từ loại:

  • Phó từ vốn dĩ là phó từ như "tsuneni" "tokidoki" "totemo"…
  • Tính từ làm phó từ như "yoku" "hayaku" "kireini"(nguyên là các tính từ"yoi" "hayai" "kireina" đổi đuôi i thành ku và đuôi na thành ni).
  • Động từ làm phó từ như "hajimete" "kaette" "kimatte"(nguyên là các động từ "hajimeru" "kaeru" "kimaru" đổi đuôi ở dạng "te")
  • Vừa là phó từ vừa là danh từ như "hotondo" "tokidoki" "shibảaku"…
  • Vừa là phó từ vừa là tính từ đuôi na như "sokkuri" "juubun" "wazuka"…
  • Vừa là phó từ vừa là danh từ vừa là tính từ đuôi na như "taihen" "hijooni"…
  • Vừa là phó từ vừa là động từ (nếu cộng thêm đuôi suru) như "chanto" "gakkari".
  • Vừa là phó từ vừa là danh từ, tính từ đuôi na, động từ (nếu cộng thêm đuôi suru) như "sootoo"
  • Từ tượng thanh và từ tượng hình làm phó từ như "boroboro" "guruguru" "rinrin"…

b) Phân loại theo ngữ nghĩa

Theo cuốn "Phó từ (adverbs)" - Tập sách những mẫu câu, ngữ pháp tiếng Nhật dành cho người nước ngoài của tác giả Chino Naoko, Akimoto Miharu và Sanada Kazumori, nhà xuất bản Aratake xuất bản năm 1987, có hơn 400 phó từ được phân loại theo ngữ nghĩa như sau:

  • Phó từ biểu thị thời gian và tần số như "itsumo" "zutto" "tadachini"…
  • Phó từ biểu thị mức độ và số lượng như "zuibun" "kiwamete" "taihen"…
  • Phó từ biểu thị trạng thái con người về tính tình, thái độ, tình trạng sức khoẻ v.v… như "sappari" "shikkari" "gasshiri"…
  • Phó từ biểu thị động tác của con người như "gussuri" "suyasuya" "noronoro"…
  • Phó từ biểu thị trạng thái của sự vật như "tsugitsugi" "surasura" "dondon"…
  • Phó từ biểu thị sự quyết đoán (cách nói phủ định, cách nói nghi vấn-phản luận) như "zettai" "kesshite" "zenzen" "naze" dooshite"…
  • Phó từ biểu thị sự phán đoán, dự đoán, nhấn mạnh như "kanarazu" "osoraku" "doomo" "hontooni"…

 

3. Tổng hợp các phó từ trong tiếng Nhật

3.1. みんな: Tất cả, mọi người (Dùng cho người)

Ví dụ:

               1. 日本語の先生はみんなベトナム人です。

                    Giáo Viên tiếng Nhật tất cả đều là người Việt Nam

               2. みんなは彼(かれ)が嫌(きら)いです。

                    Mọi người đều ghét anh ấy

3.2. ぜんぶ: Tất cả, cả thảy, toàn bộ ( không dùng cho người)

Ví dụ:

               1. 作文(さくぶん)は全部(ぜんぶ)おわりました。

                    Bài tập làm văn đã xong hết rồi

Pho tu tieng Nhat

                2. その本は全部(ぜんぶ)わたしのです。

                    Những cuốn sách đó tất cả đều là của tôi

3.3. たくさん: Nhiều ( Chỉ dùng cho số lượng)

Ví dụ:

                1.  私(わたし)はお金(かね)がたくさんあります。

                     Tôi có nhiều tiền

                 2. たくさんのお金がほしいです。

                     Tôi muốn có nhiều tiền

3.4. とても: Rất (Chỉ mức độ)

Ví dụ:

                 1. 漢字はとても難(むずか)しいです。

                     Chữ Kanji rất khó

                  2. 北海道(ほっかいどう)はとても寒(さむ)いです。

                     Hokkaidou rất lạnh

3.5. よく: Rõ (Mức độ )

Ví dụ:

                 1. 日本語がよく分(わ)かります。

                      Tôi hiểu rõ tiếng Nhật

                  2. あなたの気持(きも)ちがよくわかっています。

                      Tôi rất hiểu tâm trạng của bạn

3.6. だいたい: Đại khái (Mức độ )

Ví dụ:

                  1. タンさんは漢字(かんじ)がだいたい読(よ)めます。

                      Anh Tân có thể đọc được tương đối chữ Kanji

                  2. 先生の話(はなし)がだいたい分ります。

                      Tôi hiểu đại khái câu chuyện của thầy giáo

3.7. すこし: Một chút (Mức độ và số lượng)

Ví dụ:

                 1. リンさんがかたかながすこし分(わ)かります。

                     Bạn Linh hiểu 1 chút chữ Kantakana

                 2. お金がすこしあります。

                     Tôi có 1 chút tiền

3.8. ちょっと: Một chút (Mức độ và số lượng)

Ví dụ:

                 1. ちょっと休(やす)みましょう。

                     Nghỉ một chút nhé

                 2. ちょっとお願(ねが)いがあります。

                     Tôi có chút việc muốn nhờ

3.9. もうすこし: Thêm một chút nữa (Mức độ)

Ví dụ:

                 1. もうすこし小(ちい)さいのはありませんか。

                     Có cái nào nhỏ hơn một chút không ạ ?

                  2. もうすこし大(おお)きい声(こえ)で話(はな)してください。

                      A hãy nói to hơn 1 chút đi ạ

3.10. もう: Thêm

Ví dụ:

                   もう一杯(いっぱい)いかがですか。

                     Anh dung thêm 1 li nữa nhé

3.11. ずっと: Hẳn (Mức độ)

Ví dụ:

                 1. ベトナムは中国(ちゅうごく)よりずっとつよいです。

                     Việt Nam mạnh hơn nhiều so với Trung Quốc

                 2. 東京(とうきょう)はニューヨークよりずっと人が多(おお)いです。

                      Tokyo đông dân hơn hẳn NewYork

3.12. いちばん: Nhất (Mức độ)

Ví dụ:

                  1. 一年で8月がいちばん暑(あつ)いです。

                      Trong 1 năm thì tháng 8 nóng nhất

                  2. 日本料理でてんぷらがいちばん好(す)きです。

                       Trong các món ăn Nhật Bản thì tôi thích Susi nhất

3.13. いつも: Lúc nào cũng, luôn luôn ( Tần suất)

Ví dụ:

                  1. いつも大学の食堂(しょくどう)で昼(ひる)ごはんを食べます.

                      Tôi thường ăn cơm trưa ở nhà ăn của trường đại học

                  2. いつも友達(ともだち)と大学へ行きます。

                      Lúc nào tôi cũng đi học cùng với bạn

3.14. ときどき: Thỉnh thoảng (Tấn suất)

Ví dụ:

                  1. ときどきレストランで食べます。

                     Thỉnh thoảng tôi ăn cơm ở nhà hàng

                  2. ときどき一人で大学へ行きます。

                      Thỉnh thoảng tôi đi đến trường 1 mình

3.15. よく: Hay (Tần suất)

Ví dụ:

                  1. ミラさんはよくこの喫茶店(きっさてん)へ行きますね。

                      Anh Mira thường hay đến quán giải khát này

                   2. 私はよくカラオケに行きます。

                       Tôi thường hay đi hát Karaoke

3.16. はじめて: Lần đầu (Tần suất )

Ví dụ:

                 1. きのう初(はじ)めてすしを食べました。

                     Hôm qua lần đầu tiên tôi ăn Susi

                 2. 初(はじ)めて日本人と話しました。

                     Lần đầu tiên tôi nói chuyện với người Nhật

3.17. また: Lại (Tần suất )

Ví dụ:

                1. また明日(あした)来てください。

                    Ngày mai anh chị lại đến chơi nhé

                2. また今度(こんど)お願(ねが)いします。

                    Lần sau lại nhờ anh chị giúp đỡ ạ

3.18. もういちど: Thêm 1 lần nữa (Tần suất )

Ví dụ:

                   もう一度(いちど)お願いします。

                    Xin anh chị làm thêm 1 lần nữa ạ

3.19. いま: Bây giờ (Thời gian)

Ví dụ:

                  1. 今、7時半です。

                      Bây giờ là 7 rưỡi

                  2. 今、どこに住(す)んでいますか。

                      Bây giờ, bạn đang sống ở đâu

3.20. すぐ: Ngay lập tức (Thời gian )

Ví dụ:

                   すぐレポートを送(おく)ってください

                     Hãy gửi ngay báo cáo cho tôi

3.21. もう: Đã

Ví dụ:

                   1. もう晩(ばん)ご飯(はん)を食べましたか。

                      Bạn đã ăn cơm tối chưa ?

                   2. もう8時ですね。

                       Đã 8 giờ rồi nhỉ

3.22. まだ: Chưa ( Đi với thể phủ định )

Ví dụ:

                   もう晩(ばん)ご飯(はん)を食べましたか。

                      Bạn đã ăn cơm tối chưa ?

                    =>いいえ、まだです。

                             Chưa, tôi chưa ăn

3.23. これから: Từ giờ

Ví dụ:

                    1. これから、学校へ行きます。

                        Bây giờ tôi sẽ đi đến trường

                     2. これから日本語を学(まな)びます。

                        Từ giờ tôi sẽ học tiếng Nhật

3.24. そろそろ: Sắp sửa, chuẩn bị

Ví dụ:

                      もう11時ですから、そろそろ失礼(しつれい)します。

                       Vì đã 11 giờ rồi nên tôi sắp sửa phải về

3.25. あとで: Sau, sau đó

Ví dụ:

                     1. またあとで来ます。

                         Tí nữa tôi lại đến

                     2.  あとで電話をします。

                         Tôi sẽ gọi điện lại sau

3.26. まず: Trước tiên, trước hết

Ví dụ:

                    1.  まずこのボタンを押(お)してください。

                        Trước tiên bạn hãy bấm vào cái nút này

                    2. まず山田さんに連絡(れんらく)してください。

                        Trước tiên bạn hãy liên lạc với anh Yamada

3.27. つぎに: Tiếp theo

Ví dụ:

                      つぎにカードを入(い)れてください。

                       Tiếp theo bạn hãy cho thẻ vào

3.28. さいきん: Gần đây

Ví dụ:

                  1. 最近(さいきん)日本はサッカーが強(つよ)くなりました。

                     Gần đây, bóng đá Nhật Bản đã mạnh lên rồi

                   2. 最近(さいきん)日本語を習(なら)う人が多(おお)くなりましたね。

                     Gần đây người học tiếng Nhât cũng tăng lên

3.29. じぶんで: Tự mình

Ví dụ:

                  1.自分(じぶん)で考(かんが)えてください。

                     Hãy tự mình suy nghĩ đi

                   2.自分(じぶん)で料理(りょうり)を作(つく)ります。

                       Tôi tự mình nấu ăn

3.30. ひとりで: Một mình

Ví dụ:

                  1. 毎日(まいにち)、一人(ひとり)で大学へ行きます。

                      Hằng ngày tôi đến trường 1 mình

                   2. 今、一人(ひとり)で住(す)んでいます。

                      Bây giờ tôi đang sống 1 mình

3.31. みんなで: Tất cả mọi người cùng

Ví dụ:

                    明日(あした)、みんなで東京(とうきょう)へ行きます。

                      Ngày mai, tất cả cùng đi Tokyo

3.32. いっしょに: Cùng nhau

Ví dụ:

                   1.  いっしょにビールを飲(の)みませんか。

                       A đi uống bia cùng tôi không ?

                    2. 家族(かぞく)といっしょに日本に来ました。

                        Tôi đã đến Nhật cùng với gia đình

3.33. べつべつに: Riêng biệt từng người

Ví dụ:

                   1. べつべつにお願(ねが)いします。

                       Anh hãy tính riêng ra cho tôi

3.34. ぜんぶで: Tất cả là, tổng cộng là

Ví dụ:

                   全部(ぜんぶ)でいくらですか。

                       Tất cả là bao nhiêu vây ?

                   => 全部(ぜんぶ)で700円です。

                        Tất cả là 700 yên

3.35. ほかに: Các khác thì, ngoài ra thì

Ví dụ:

                    1. ほかになにがありますか。

                        Ngoài ra còn gì nữa không ạ ?

                    2. 私(わたし)のほかに、だれが来ますか。

                        Ngoài tôi ra, còn có ai đến nữa không ?

3.36. はやく: Sớm

Ví dụ:

                    1. 山田(やまだ)さんは毎日はやく来ますね。

                        Anh Yamada ngày nào cũng đến sớm

                    2. 用事(ようじ)がありますから、はやく帰ってもいいですか。

                        Vì tôi có việc bận nên tôi về sớm có được không ?

3.37. ゆっくり: Từ từ, thong thả

Ví dụ:

                   1. 時間(じかん)がありますから、ゆっく休んでください

                       Vì có thời gian nên hãy cứ từ từ mà nghỉ ngơi

                   2. ゆっくり話(はな)してください

                       Anh hãy từ từ kể cho tôi nghe

3.38. だんだん: Dần dần

Ví dụ:

                   1.  これから、だんだん暑(あつ)くなりますよ。

                        Từ giờ trở đi, trời sẽ trở nên nóng

                   2. 日本語がだんだん難(むずか)しくなります。

                      Tiếng Nhật càng ngày càng trở nên khó

3.39. まっすぐ: Thẳng tắp

Ví dụ:

                      まっすぐ行ってください。

                        Anh hãy đi thẳng

3.40. あまり: Không…lắm

Ví dụ:

                    1. あの人はあまり好(す)きじゃない。

                        Tôi không thích người kia lắm

                     2. 日本の料理(りょうり)があまりおいしくないです。

                          Đồ ăn của Nhật không ngon lắm

3.41. ぜんぜん: Hoàn toàn…không ( Đi với phủ định)

Ví dụ:

                     1. 英語(えいご)が全然(ぜんぜん)分かりません。

                         Tôi hoàn toàn không hiểu tiếng Anh

                      2. お金(かね)が全然(ぜんぜん)ありません。

                          Tôi hoàn toàn không có tiền

3.42. なかなか: Mãi mà không, khó mà không (Đi với phủ định)

Ví dụ:

                     1. 漢字(かんじ)はなかなか書(か)けません。

                         Mãi mà tôi vẫn không thể viết được chữ Kanji

                     2. なかなか日本語が上手(じょうず)になりません。

                          Mãi mà không giỏi tiếng Nhật lên được

3.43. いちども: 1 lần cũng chưa, 1 lần cũng không (Đi với phủ định)

Ví dụ:

                     1. 一度(いちど)もすしを食べたことがありません。

                         Tôi chưa từng ăn Susi lần nào

                      2. 一度(いちど)も日本人に会(あ)ったことがありません。

                         Tôi chưa từng gặp người Nhật lần nào

3.44. ぜひ: Nhất định ( Đi với thể ý hướng)

Ví dụ:

                     1. ぜひ北海道(ほっかいどう)へ行きたい。

                         Nhất định tôi sẽ đến Hokkaido

                     2. ぜひベトナムに来てください。

                         Nhất định bạn phải đến Viêt Nam đấy nhé

3.45. たぶん: Có thể, có lẽ ( Đi với thể phỏng đoán)

Ví dụ:

                        ミラさんはたぶん知(し)らないと思(おも)います。

                         Tôi nghĩ có thể anh Mira không biết

3.46. きっと: Chắc là (Đi với thể phỏng đoán)

Ví dụ:

                     1. 明日(あした)はきっと雨(あめ)が降(ふ)ると思います。

                         Ngày mai có lẽ trời sẽ mưa

                      2. 彼(かれ)がきっとできると思(おも)います。

                         Tôi nghĩ chắc là anh ấy có thể làm được

3.47. もし: Nếu ( Đi với thể giả định)

Ví dụ:
                     1. もし1億(おく)があたらなにをしたいですか。

                         Nếu có 100 triệu yên bạn muốn làm gì ?

                     2. もし日本に行ったら、どこへ行きたいですか。

                         Nếu bạn đi Nhật bạn muốn đi đâu?

3.48. いくら: Dù….bao nhiêu đi nữa

Ví dụ:

                      1. いくら大変でもがんばります。

                          Dù khó khăn thế nào tôi cũng sẽ cố gắng

                       2. いくら安(やす)くても、買(か)いません。

                          Dù rẻ đến mấy tôi cũng không mua

3.49. とくに: Đặc biệt là

Ví dụ:

                       1. 日本語はとくに漢字(かんじ)が難(むずか)しいです。

                            Tiếng Nhật, đặc biệt là Kanji rất khó

                        2. あの映画(えいが)でとくにお父さんがよかったです

                             Trong bộ phim đấy đặc biệt có ông bố rất là tốt bụng

3.50. じつは: Thực tế thì, thực ra thì

Ví dụ:

                        1. 実(じつ)はダイエットをしています。

                            Thật ra thì tôi đang ăn kiêng

                         2. 実(じつ)はお金がないんです。

                             Thực ra thì tôi không có tiền

3.51. ほんとうに: Thực sự là, thật vậy sao

Ví dụ:

                         1. 日本は食べ物が本当(ほんとう)に高(たか)いです。

                              Nhật Bản thì đồ ăn thật sự đắt

                          2. 本当(ほんとう)に?1億(おく)をもらいましたか。

                              Thật vậy sao ? Bạn đã được 100 triệu yên sao ?

3.52. もちろん: Tất nhiên, đương nhiên

Ví dụ:

                           1. 試合(しあい)はもちろんブラジルが勝(か)つと思(おも)います。

                               Trận đấu này Brazil chắc chắn thắng

Duhocnhat.co TH

Cập nhật lần cuối: 11/22/2018 5:46:02 PM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan