Tìm hiểu động từ trong tiếng Nhật

11/12/2018 6:00:39 PM
Đông từ trong tiếng Nhật, phân loại theo ngữ nghĩa thì có 2 loại: Tự động từ (自動詞, ji-doushi) và tha động từ (他動詞, ta-doushi)

Dong tu tieng nhat

Phân loại về ngữ nghĩa:

Tự động từ (自動詞, ji-doushi)

Tha động từ (他動詞, ta-doushi)

Tha động từ ("Tha" = "khác") là động từ chỉ sự tác động của một chủ thể và một đối tượng khác, ví dụ "taberu":

りんごを食べた。

Tôi ăn táo.

Tự động từ ("Tự" = tự thân) là động từ không phải là sự tác động lên đối tượng khác mà diễn tả hành động tự thân của chủ thể, ví dụ "okiru":

朝5時に起きた。

Tôi thức dậy lúc 5 giờ sáng.

 

Cách phân biệt tự động từ Jidoushi và tha động từ Tadoushi

Các bạn chỉ cần nắm rõ ý nghĩa của động từ là sẽ biết nó là tự động từ hay tha động từ. Tha động từ thì thường đi kèm với đối tượng (và trợ từ đối tượng cách "wo") còn tự động từ thì không. Chú ý là, đối tượng có thể bị lược (ví dụ khi đối tượng là "tôi") nên cách duy nhất để các bạn không nhầm lẫn là các bạn phải biết ý nghĩa của động từ. Tôi xin lấy hai ví dụ sau:

起きる:Thức giấc

起こす:Đánh thức

Các bạn có thể thấy "Tự động từ - Tha động từ" thường đi thành một cặp như trên.

(1) 5時に起きます。

Tôi thức giấc vào lúc 5 giờ. (Tự động từ)

(2) 5時に起こしてください。

Xin hãy đánh thức tôi dậy vào lúc 5 giờ. (Tha động từ)

Các bạn sẽ thắc mắc ở câu 2 làm gì có đối tượng nào, nhưng thực ra ở câu 2 đối tượng "tôi" bị lược đi:

(2) 5時に起こしてください。=5時に私を起こしてください。

Trong tiếng Nhật, tự động từ và tha động từ thường đi thành một cặp. Ví dụ:

終わる:xong, kết thúc

終える:làm cho xong, (làm cho) kết thúc

 

Bạn có cần phân biệt tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật không?

Câu trả lời của tôi là "không", bạn chỉ cần biết nghĩa của động từ đó. Tôi xin lấy ví dụ sau:

(1) 実現する

(2) 夢が実現する

Bạn nghĩ động từ trên nghĩa là gì? Sẽ có nhiều bạn nhìn chữ kanji và nói "jitsugen suru" nghĩa là "thực hiện", và (2) "Yume ga jitsugen suru" là "Ước mơ thực hiện". Thực ra (1) "jitsugen suru" không phải là "thực hiện" mà là "được thực hiện" (tức là bị động trong tiếng Việt).

(1) 実現する = Được thực hiện

(2) 夢が実現する = Ước mơ được thực hiện

Còn "thực hiện" phải là "実現させる" (jitsugen saseru, tức là dạng 使役 = shieki (sai khiến) trong tiếng Nhật.

Nếu các bạn nhớ rằng:

実現する = Được thực hiện

実現させる = Thực hiện

thì các bạn sẽ không nhầm lẫn nữa.

 

Người Nhật có hay nhầm lẫn loại động từ?

Có, ví dụ từ 実現する ở trên hay bị nhầm thành:

夢を実現する

Thực ra phải là: 夢を実現させる

Cách nhầm này cũng tương tự trong tiếng Việt với hai cách nói sau:

Ước mơ đã được thực hiện. (Đúng)

Ước mơ đã thực hiện. (Sai)

Tương tự với động từ "owaru" (xong, kết thúc):

宿題が終わった。

Bài tập về nhà đã xong.

宿題を終わらせた。

Tôi đã làm cho xong bài tập về nhà.

終わる=xong, kết thúc

終わらせる(=終える):làm cho xong, làm cho kết thúc

 

Một số điều cần nhớ về tự động từ và tha động từ

(1) Tự động từ trong tiếng Nhật = Bị động trong tiếng Việt

実現する= Được thực hiện

(2) Tha động từ tiếng Nhật có thể được tạo ra bằng dạng sai khiến (shieki) của tự động từ

終わる= xong (tự động từ)

終わらせる= làm cho xong (tha động từ)

実現する= được thực hiện (tự động từ)

実現させる= thực hiện (tha động từ)

(3) Tự động từ và tha động từ thường đi thành một cặp

Ví dụ: 叶う (kanau, thành sự thực), 叶える(kanaeru, làm cho thành hiện thực)

夢が叶う:Ước mơ thành hiện thực

夢を叶える:Biến ước mơ thành hiện thực

 

Phân loại về cách chia:

  • Động từ nhóm 1 (Động từ 5 đoạn, Ngũ đoạn động từ, Godan Doushi hay 五段動詞)
  • Động từ nhóm 2 (Động từ 1 đoạn, Nhất đoạn động từ, Ichidan Doushi hay 一段動詞)
  • Động từ bất quy tắc: Suru (làm), iku (đi), kuru (đến)

Động từ nhóm I là động từ mà khi chia sẽ dùng đủ 5 hàng (a, i, u, e, o), điển hình là "nomu" (uống):

  • 飲む: Nguyên dạng ("uống")
  • 飲みます: Dạng lịch sự "masu" (hàng "i" + "masu")
  • 飲んで: Sai bảo / Liên kết (mu -> "nde" んで, gu -> "ide", ku -> "ite", còn lại -> "tte" って)
  • 飲める: Khả năng ("có thể uống")
  • 飲まれる: Bị động ("bị uống")
  • 飲ませる: Sai khiến (shieki, "bắt uống", "cho uống")
  • 飲ませられる: Bị sai khiến ("bị bắt uống", "được cho uống")

Động từ nhóm II là động từ mà khi chia chỉ dùng 1 hàng (chỉ cần bỏ "ru" ở động từ nguyên dạng), điển hình là "taberu" (ăn):

  • 食べる: Nguyên dạng ("ăn")
  • 食べます: Dạng lịch sự "masu"
  • 食べて: Sai bảo / Liên kết
  • 食べられる: Khả năng ("có thể ăn", thêm "rareru")
  • 食べられる: Bị động ("bị ăn", thêm "rareru")
  • 食べさせる: Sai khiến (shieki, "bắt ăn", "cho ăn", thêm "saseru")
  • 食べさせられる: Bị sai khiến ("bị bắt ăn", "được cho ăn", thêm "saserareru")

Động từ bất quy tắc:

  • Suru する (làm):
    • する: Nguyên dạng
    • します: Dạng lịch sự "masu"
    • して: Sai bảo / Liên kết
    • できる: Khả năng
    • される: Bị động
    • させる: Sai khiến
    • させられる: Bị động sai khiến (bị sai khiến)
  • iku 行く(いく)(đi)
    • 行く:Nguyên dạng
    • 行きます:Dạng lịch sự "masu"
    • 行って:Sai bảo / Liên kết (bất quy tắc ở đây, lẽ ra "ku" -> "ite")
    • 行ける:Khả năng
    • 行かれる:Bị động
    • 行かせる:Sai khiến
    • 行かせられる:Bị động sai khiến
  • kuru 来る(くる)(đến, tới)
    • 来る(くる): Nguyên dạng
    • 来ます(きます): Dạng "masu"
    • 来て(きて): Sai bảo / Liên kết
    • 来られる(こられる): Khả năng
    • 来られる(こられる): Bị động
    • 来させる(こさせる): Sai khiến
    • 来させられる(こさせられる): Bị sai khiến

Cách chia động từ

Động từ nhóm I (godan doushi, động từ 5 đoạn hay ngũ đoạn động từ) đòi hỏi khi chia phải biến đổi hàng tương ứng:

  • i-gyou (い行, hàng "i") + "masu": かえります ("về")
  • e-gyou + "masu": かえれます ("có thể về"), khả năng
  • a-gyou + "reru": かえられる ("bị về"), bị động
  • a-gyou + "seru": かえらせる ("bắt về, cho về"), sai khiến (shieki)
  • a-gyou + "serareru": かえらせられる, bị động sai khiến (bị sai khiến)

Khi chia dạng sai bảo ("te"-form, "de"-form) của động từ nhóm 1 các bạn phải chú ý vì động từ kết thúc bởi "mu", "nu", "gu", "ku", "su" chia hơi khác. Thông thường sẽ chia là "tte" (って):

u, ru, tsu -> "tte":

  • 言う(いう):言って(いって)
  • 帰る(かえる):帰って(かえって)
  • 立つ(たつ):立って(たって)

Riêng:

  • su -> "shite": 刺す(さす) → 刺して(さして) (đâm)
  • mu, nu -> "nde": 飲む → 飲んで(のんで) (uống), 死ぬ(しぬ)→死んで(しんで) (chết)
  • gu -> "ide": 泳ぐ(およぐ) → 泳いで(およいで) (bơi)
  • ku -> "ite": 除く(のぞく) → 除いて (のぞいて) (trừ ra)

Ví dụ khác: Đọc "yomu" -> "yonde".

Động từ nhóm II (ichidan doushi, động từ 1 đoạn hay nhất đoạn động từ) khi chia chỉ cần bỏ "ru" ở động từ nguyên dạng và thêm vào:

masu, te, rareru (khả năng, bị động), saseru (sai khiến), saserareru.

Chú ý là động từ nhóm 2 có dạng chỉ "khả năng" và "bị động" giống nhau (cùng chia là "rareru").

Phân biệt động từ nhóm 1 và nhóm 2

  • Động từ nhóm 2 bao giờ cũng kết thúc bằng "ru" và trước đó là hàng "e" (e-gyou) hoặc hàng "i" (i-gyou), ví dụ: kaeru (変える), iru (いる = ở), iru (射る = bắn), nobiru (伸びる、伸びる = kéo dài).
  • Những động từ như "nomu", "yomu", "iu", "taku" không kết thúc bằng "ru" nên không thể là động từ 1 đoạn (nhóm 2).

Hàng e/i + "ru" vẫn có thể là nhóm 1 (động từ 5 đoạn)

  • Tuy nhiên, những động từ kết thúc "ru" và trước đó là hàng "e" hoặc "i" chưa chắc đã là động từ 1 đoạn (nhóm 2),
  • Ví dụ:

kaeru (帰る = về nhà -> kaerimasu, kaette), iru (要る = cần -> irimasu, itte), ochiiru (陥る = rơi vào, rơi, mất) đều là động từ 5 đoạn (nhóm 1).

Động từ nhóm 1 và nhóm 2 khi chia dạng giả định ("nếu") đều giống nhau

Sẽ chia là: Hàng "e" + "ba":

  • nomu: nomeba (nếu uống)
  • taberu: tabereba (nếu ăn)

Có thể kết hợp các cách chia với nhau

Ví dụ:

走る:hasiru = chạy

走れる:hashireru = chạy được (có thể chạy)

走れば:hashireba = nếu chạy

走れれば:hashirereba = nếu chạy được

Bảng chia động từ tiếng Nhật

Bảng chia động từ tiếng Nhật cho động từ nhóm 1 (ngũ đoạn động từ, godan doushi hay 五段動詞) và cho động từ nhóm 2 (nhất đoạn động từ, ichidan doushi hay 一段動詞) với các dạng như nguyên dạng, masu-form, te-form (de-form), bị động (ukemi), sai khiến (shieki),...

Dạng \ NhómNhóm 1 (5 đoạn): Nomu (uống)Nhóm 2 (1 đoạn): Taberu (ăn)
Nguyên dạngnomu   taberu
Dạng lịch sự "masu"nomimasutabemasu
Phủ địnhnomanaitabenai
Phủ định lịch sự "masen"nomimasentabemasen
Sai bảo ("hãy") / Dạng liên kếtnonde (1)tabete
Khả năng ("có thể")nomerutaberareru
Bị động (受身, ukemi) ("bị")nomarerutaberareru
Sai khiến (使役, shieki) ("bắt", "cho")nomaserutabesaseru
Bị động sai khiến (bị sai khiến) ("bị bắt", "được cho")nomaserarerutabesaserareru
Giả định sẽ xảy ra ("nếu")nomebatabereba (3)
Giả định xảy ra ("nếu")nondara (2)tabetara
Rủ rê ("Chúng ta hãy ~ đi")nomou, nomimashoutabeyou, tabemashou
Ra lệnh ("~ đi!")nometabero,tabeyo(vănviết)

Bổ sung cho bảng trên:

(1) Dạng "Sai bảo / Liên kết" (te-form, de-form) đối với động từ 5 đoạn (nhóm 1) tùy đuôi của động từ mà chia khác nhau như dưới đây:

Khi chia dạng sai bảo / liên kết  (2 dạng này giống nhau, tức "te"-form, "de"-form) của động từ nhóm 1 các bạn phải chú ý vì động từ kết thúc bởi "mu", "nu", "gu", "ku", "su" chia hơi khác. Thông thường sẽ chia là "tte" (って):

u, ru, tsu -> "tte":

言う(いう):言って(いって)

帰る(かえる):帰って(かえって)

立つ(たつ):立って(たって)

Riêng:

su -> "shite": 刺す(さす) → 刺して(さして) (đâm)

mu, nu -> "nde": 飲む → 飲んで(のんで) (uống), 死ぬ(しぬ)→死んで(しんで) (chết)

gu -> "ide": 泳ぐ(およぐ) → 泳いで(およいで) (bơi)

ku -> "ite": 除く(のぞく) → 除いて (のぞいて) (trừ ra)

(2) Dạng giả định xảy ra (tara, dara) cũng chia tùy theo đuôi của động từ giống như trên:

u, ru, tsu -> "ttara":

iu: ittara

kaeru: kaettara

tatsu: tattara

su -> "shitara":

sasu: sashitara

mu, nu -> "ndara":

yomu: yondara

shinu: shindara

gu -> "idara":

sosogu: sosoidara

ku -> "itara":

nozoku: nozoitara

(3) Dạng giả định sẽ xảy ra ("ba") thì động từ nhóm 1 và nhóm 2 chia giống nhau, chú ý là "taberu" sẽ thành "tabereba" mà không phải là tabeba như khi chia động từ nhóm 2 (động từ 1 đoạn) ở các dạng khác.

Bảng chia động từ bất quy tắc: suru, kuru, iku

Dạngsuru (làm)kuru (đến)iku (đi)
Nguyên dạng    surukuruiku
Dạng lịch sự "masu"    shimasukimasuikimasu
Phủ địnhshinaikonai ikanai
Phủ định lịch sự "masen"shimasenkimasenikimasen
Sai bảo ("hãy") / Liên kếtshitekiteitte
Khả năng ("có thể")dekirukorareruikeru
Bị động (受身, ukemi) ("bị")sarerukorareruikareru
Sai khiến (使役, shieki) ("bắt", "cho")saserukosaseruikaseru
Bị động sai khiến (bị sai khiến) ("bị bắt", "được cho")saserarerukosaserareruikaserareru
Giả định sẽ xảy ra ("nếu")surebakurebaikeba
Giả định xảy ra ("nếu")shitarakitaraittara
Rủ rê ("Chúng ta hãy ~ đi")shiyou, shimashoukoyou, kimashouikou, ikimashou
Ra lệnh ("~ đi!")shiro, seyo (văn viết)kore, koiyoike

Chú ý: Những động từ kết thúc bằng "su" như 出す (dasu) khi chia dạng bị động sai khiến thường trở thành "daserareru" thay vì "dasaserareru" cho dễ phát âm, tuy nhiên bạn vẫn có thể dùng "dasaserareru".

Có thể kết hợp các cách chia với nhau

Ví dụ:

走る:hasiru = chạy

走れる:hashireru = chạy được (có thể chạy)

走れば:hashireba = nếu chạy

走れれば:hashirereba = nếu chạy được

Trên đây là những chia sẻ về động từ trong tiếng Nhật. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn được phần nào trong quá trình học tiếng Nhật. Chúc các bạn thành công!

Cập nhật lần cuối: 11/12/2018 6:00:39 PM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan