Học bổng chính phủ Nhật Bản năm 2017

8/11/2016 3:17:46 PM
Học bổng chính phủ Nhật Bản năm 2017: Chính phủ Nhật Bản cấp vé máy bay một lượt đi và về, sinh hoạt phí, học phí cho toàn bộ thời gian học tại Nhật Bản.

1. Thông tin chung về chương trình học bổng

1.1. Số lượng ứng viên sơ tuyển, trình độ đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ sơ tuyển 120 ứng viên, trong đó 80 ứng viên dự tuyển trình độ sau đại học, 30 đại học (gồm 15 ứng viên thuộc ngành kỹ thuật và 15 ứng viên thuộc ngành xã hội), 05 cao đẳng và 05 trung cấp chuyên nghiệp gửi cho phía Đại sứ quán Nhật Bản tổ chức thi tuyển.

1.2. Thời gian đào tạo

Dự kiến ứng viên trúng tuyển chương trình sau đại học sẽ đi học trong tháng 4, tháng 9 hoặc tháng 10 năm 2017; ứng viên trúng tuyển chương trình học đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp sẽ lên đường đi học từ ngày 01 - 07/4/2017.

- Trình độ sau đại học: 03 đến 05 năm (bao gồm 06 tháng học tiếng Nhật);

- Trình độ đại học: 05 đến 07 năm (bao gồm 12 tháng học tiếng Nhật);

- Trình độ cao đẳng: 04 năm (bao gồm 12 tháng học tiếng Nhật);

- Trình độ trung cấp chuyên nghiệp: 03 năm (bao gồm 12 tháng học tiếng Nhật).

1.3. Chế độ học bổng

Ứng viên được tiếp nhận theo chương trình học bổng này sẽ được Chính phủ Nhật Bản cấp vé máy bay một lượt đi và về, sinh hoạt phí, học phí cho toàn bộ thời gian học tại Nhật Bản.

2. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

2.1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

- Công dân Việt Nam có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có đủ sức khỏe để học tập tại nước ngoài; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian đang bị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật;

- Quân nhân tại ngũ hoặc người đang làm việc cho quân đội và những người đã dự tuyển đi học nước ngoài theo các chương trình học bổng khác không thuộc đối tượng đăng ký dự tuyển;

- Ngành học đăng ký dự tuyển phải phù hợp với ngành đang học đại học ở Việt Nam hoặc ngành đã đoạt giải thưởng quốc tế, khu vực, quốc gia (đối với ứng viên học bổng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp), phù hợp với ngành đã học đại học/thạc sĩ, công việc đang làm (đối với ứng viên học bổng sau đại học);

- Chỉ được đăng ký dự tuyển trình độ đào tạo cao hơn trình độ đã có văn bằng.

- Người đã từng nhận học bổng của Bộ Giáo dục và Khoa học Nhật Bản (MEXT) phải có tối thiểu 03 năm công tác tại Việt Nam sau khi về nước (tính từ ngày về Việt Nam đến thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển theo thông báo này) mới được tham gia dự tuyển.

- Thành thạo tiếng Anh hoặc tiếng Nhật, ưu tiên những người có một trong các văn bằng/chứng chỉ sau đây:

+ Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh hoặc tiếng Nhật;

+ Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ chuyên ngành tiếng Anh hoặc tiếng Nhật tại Việt Nam;

+ Chứng chỉ TOEFL quốc tế/nội bộ, IELTS quốc tế hoặc chứng chỉ tiếng Nhật (Kyu) còn thời hạn sử dụng; Chứng chỉ đã đi thực tập tại nước ngoài tối thiểu 06 tháng với ngôn ngữ sử dụng trong khóa thực tập là tiếng Anh hoặc tiếng Nhật.

- Không xét tuyển ứng viên thuộc các trường hợp sau:

+ Đã từng được cơ quan Nhà nước cử đi học ở nước ngoài nhưng không hoàn thành khóa học;

+ Đang làm việc tại cơ quan trong nước nhưng không có văn bản của cơ quan công tác cho phép dự tuyển;

+ Đã được các cơ quan, địa phương trong nước hoặc nước ngoài cấp học bổng đi học đại học/sau đại học ở nước ngoài, hiện có các ràng buộc về nghĩa vụ, trách nhiệm chưa được phép đi học tiếp ở nước ngoài.

Lưu ý: Ứng viên dự tuyển học bổng đại học, cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp phải là người có quyết tâm học tiếng Nhật vì sẽ học chuyên ngành bằng tiếng Nhật.

2.2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển cụ thể và hồ sơ dự tuyển

Học bổng dự tuyểnĐối tượng và điều kiện cụ thể
Học bổng cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp-  Sinh từ 02/4/1995 đến 01/4/2000;
- Sinh viên năm thứ nhất của các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng Việt Nam hoặc học sinh trung cấp chuyên nghiệp tại các cơ sở giáo dục Việt Nam; Có điểm trung bình học kỳ I năm thứ nhất đại học/cao đẳng/trung cấp chuyên nghiệp đạt 7,0 trở lên (theo thang điểm 10 hoặc tương đương);
- Học sinh dự kiến sẽ tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2016, có điểm trung bình chung của 03 năm học phổ thông đạt 8,0 trở lên.
Học bổng đại học- Sinh từ 02/4/1995 đến 01/4/2000;
- Sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai của các đại học, học viện, trường đại học Việt Nam (hệ chính quy tập trung); Có điểm trung bình các học kỳ đến thời điểm hiện tại đạt từ 7,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10 hoặc tương đương);
- Học sinh dự kiến sẽ tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2016, đã đoạt giải tại các kỳ thi quốc tế, khu vực, quốc gia thuộc đối tượng được tuyển thẳng vào đại học theo quy chế tuyển sinh đại học năm 2016 có kết quả học tập ở bậc THPT đến hết học kỳ I năm học 2015-2016 đạt từ 7,5 trở lên.
Học bổng sau đại học- Sinh sau ngày 02/4/1982;
- Cán bộ biên chế hoặc hợp đồng, ưu tiên người đang công tác tại các đại học, học viện, trường đại học và cao đẳng, viện nghiên cứu, các cơ quan và doanh nghiệp nhà nước;
- Ứng viên học bổng thạc sĩ: Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá trở lên (7,0 điểm trở lên tính theo thang điểm 10, trường hợp tốt nghiệp ở nước ngoài thì áp dụng theo thang điểm đánh giá loại khá của nước đó);
- Ứng viên học bổng tiến sĩ: Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, có kết quả điểm trung bình học đại học và thạc sĩ đạt loại khá trở lên. Riêng ngành Y (chương trình học 06 năm) có thể chấp nhận các trường hợp tốt nghiệp đại học loại giỏi đăng ký học thẳng tiến sĩ.

2.3. Hồ sơ dự tuyển

2.3.1. Hồ sơ bằng tiếng Việt

Danh mục hồ sơ chi tiết (01 bộ) theo Phụ lục 1 (đối với ứng viên dự tuyển học bổng trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học), Phụ lục 2 (đối với ứng viên dự tuyển sau đại học) và các mẫu kèm theo.

2.3.2. Hồ sơ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật

- Mẫu hồ sơ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật cần làm đúng theo mẫu của các file đính kèm.

- Danh mục giấy tờ cần có trong mỗi bộ hồ sơ phải xếp theo đúng thứ tự yêu cầu và số bộ hồ sơ cần nộp (bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật), tham khảo bản hướng dẫn bằng tiếng Việt gửi kèm thông báo này (người dự tuyển cần ghi rõ tên của các bộ hồ sơ: A, B, C, D, E theo Phụ lục 3).

Lưu ý: Giấy khám sức khỏe phải sử dụng mẫu quy định của Chính phủ Nhật Bản và khám tại các bệnh viện trung ương hoặc bệnh viện cấp tỉnh/thành phố.

Cập nhật lần cuối: 8/11/2016 3:17:46 PM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan