Giáo trình tiếng Nhật Minano Nihongo sơ cấp Bài 5

10/27/2018 9:31:52 PM
Tổng hợp từ vựng và ngữ pháp giáo trình tiếng Nhật Minano Nihongo sơ cấp bài 5.

1. Từ vựng

いきます: Đi

きます: Đến

かえります: Trở về

がっこう: Trường học

スーパー: Siêu thị

えき: Nhà ga

ひこうき: Máy bay

ふね: Thuyền/tàu

でんしゃ: Xe điện

ちかてつ: Xe điện ngầm

しんかんせん: Tàu cao tốc

バス: Xe buýt

タクシー: Xe taxi

じてんしゃ: Xe đạp

あるいて(いきます): Đi bộ

ひと: Người

ともだち: Bạn

かれ: Anh ấy

かのじょ: Cô ấy

かぞく: Gia đình

ひとりで: Một mình

せんしゅう: Tuần truớc

こんしゅう: Tuần này

らいしゅう: Tuần tới

せんげつ: Tháng trước

こんげつ: Tháng này

らいげつ: Tháng tới

きょねん: Năm rồi

ことし: Năm nay

らいねん: Năm tới

~がつ: Tháng ~

なんがつ: Tháng mấy

いちにち: Một ngày

なんにち: Ngày mấy

いつ: Khi nào

たんじょうび: Sinh nhật

ふつう: Thông thường

きゅうこう: Tốc hành

とっきゅう: Hỏa tốc

つぎの: Kế tiếp

ありがとう ございました: Cám ơn

どう いたしまして: Không có chi

~ばんせん: Tuyến thứ ~

 

Bạn có thể tham khảo thêm:

>>> Giáo trình tiếng Nhật Minano Nihongo sơ cấp bài 3

>>> Giáo trình tiếng Nhật Minano Nihongo sơ cấp bài 4

>>> Phim hoạt hình Anime có phụ đề cho người mới bắt đầu học tiếng Nhật

 

2. Mẫu câu

Mẫu Câu 1: Dùng để hỏi ai đó đang làm gì

__はなにをしますか

Ví dụ: あなたはなにをしますか

(Bạn đang làm gì đó ?)

わたしはてがみをかきます

(Tôi đang viết thư)

 

Mẫu Câu 2: Dùng để hỏi người nào đó đang làm gì với ai

__はだれとなにをしますか

Ví dụ: A: さんはともだちとなにをしますか

(A đang làm gì với bạn vậy)

Aさんはともだちとサッカーをします

(A đang chơi đá banh với bạn)

 

Mẫu Câu 3: Dùng để hỏi một người nào đó đang làm gì ở một nơi nào đó.

__はどこでなにをしますか

Tieng Nhat so cap cho nhung nguoi moi hoc

Ví dụ:

B さんはこうえんでなにをしますか

(B đang làm gì ở công viên vậy ?)

B さんはこうえんでテニスをします

(B đang chơi tenis ở công viên)

 

Mẫu Câu 4: Dùng để nói một người nào đó cùng với ai, đi đến đâu bằng phương tiện gì.

__だれとなんでどこへいきます

Ví dụ : わたしはこいびととでんしゃでこうえんへいきます

(Tôi cùng với người yêu đi xe điện đến công viên)

 

Mẫu Câu 5: Đây là dạng câu hỏi có, không để hỏi ai về một vấn đề gì đó.

__はなにをどうしか

Ví dụ : きのうあなたはえいがをみましたか

(Ngày hôm qua bạn có xem phim không ?)

はい、みました

(Có)

いいえ、みませんでした

(Không)

Lưu ý: Dĩ nhiên là trong các mẫu câu trên các bạn có thể thêm vào thời gian cho phù hợp với câu và động từ.

 

Ghi chú:

  • だれ: Ai
  • どこ: Ở đâu
  • なに: Cái gì (Dùng cho danh từ)
  • なん: Cái gì (Dùng cho động từ)
  • どうし: Động từ
  • します: Chơi, làm

 

Phụ chú:

Các thể trong động từ:

a) Thể khẳng định

Đuôi của động từ là ます

Ví dụ: いきます

かえります

b) Thể phủ định

Đuôi của động từ là ません

Ví dụ: いきません

かえりません

c) Thể nghi vấn

Thêm từ か vào sau động từ

Ví dụ: みますか : Có xem không?

d) Thể khẳng định trong quá khứ

Đuôi của động từ là ました

Ví dụ: みました : Đã xem rồi

e) Thể phủ định trong quá khứ

Đuôi của động từ là ませんでした

Ví dụ: みませんでした : Đã không xem

f) Thể nghi vấn trong quá khứ

Như thể nghi vấn của động từ ở hiện tại

Ví dụ: みましたか : Có xem không (trong quá khứ ?)

Chú ý: trong câu khẳng định và nghi vấn có động từ không dùng です ở cuối câu, です chỉ dùng cho danh từ.

Bài 5 giáo trình Mina no Nihongo đến đây là kết thúc! Mời các bạn theo dõi Bài 6 trong bài viết tiếp theo! Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết! Chúc các bạn học tập tốt và thành công!

Cập nhật lần cuối: 10/27/2018 9:31:52 PM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan