Giáo trình tiếng Nhật Minano Nihongo sơ cấp bài 1

10/4/2018 5:43:56 PM
Học tiếng Nhật với giáo trình Minano Nihongo bài 1 gồm: Các từ vựng, ngữ pháp và các mẫu câu ứng dụng.

1. Từ vựng:

わたし : tôi

わたしたち : chúng ta, chúng tôi

あなた : bạn

あのひと : người kia

あのかた : vị kia

みなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người

~さん : anh ~, chị ~

~ちゃん : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ)

~くん : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật

~じん : người nước ~

せんせい : giáo viên

きょうし : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp)

がくせい : học sinh, sinh viên

かいしゃいん : nhân viên công ty

~しゃいん : nhân viên công ty ~

ぎんこういん : nhân viên ngân hàng

いしゃ : bác sĩ

けんきゅうしゃ : nghiên cứu sinh

エンジニア : kỹ sư

だいがく : trường đại học

びょういん : bệnh viện

でんき : điện

だれ : ai (hỏi người nào đó)

どなた : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn)

~さい: : ~tuổi

なんさい : mấy tuổi


おいくつ : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn)

はい : vâng

いいえ : không

しつれいですが : xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó)

おなまえは? : bạn tên gì?

はじめまして : chào lần đầu gặp nhau

どうぞよろしくおねがいします : rất hân hạnh được làm quen

こちらは~さんです : đây là ngài ~

~からきました : đến từ ~

アメリカ : Mỹ

イギリス : Anh

インド : Ấn Độ

インドネシア : Indonesia

かんこく : Hàn quốc

タイ : Thái Lan

ちゅうごく : Trung Quốc

ドイツ : Đức

にほん : Nhật

フランス : Pháp

ブラジル : Brazil

さくらだいがく : Trường ĐH Sakura

ふじだいがく : Trường ĐH Phú Sĩ

IMC: tên công ty

パワーでんき : tên công ty điện khí Power

ブラジルエア : hàng không Brazil

AKC: tên công ty

2. Ngữ pháp

 

Mẫu câu 1: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch (Là mẫu câu khẳng định)

__________です。

- Với mẫu câu này ta dùng trợ từ (đọc là , chứ không phải là trong bảng chữ - đây là cấu trúc câu-.) Từ chỗ này về sau sẽ viết là luôn, các bạn cứ hiểu khi viết sẽ là viết chữ trong bảng chữ

- Trợ từ  : khi nói thì đọc là wa, còn trong văn viết vẫn phải viết là ha

Ví dụ:

わたし マイク ミラー です。 (Watashi ha Maikumira- desu.)

( tôi là Michael Miler)

 

Mẫu câu 2: Mẫu câu dùng với nghĩa phủ định

__________じゃ/では ありません。

- Mẫu câu vẫn dùng trợ từ nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ hoặc では đi trước ありません đều được.

Cách dùng: Tương tự như cấu trúc khẳng định.

Ví dụ:

サントスさん がくせい じゃ (では) ありません。( Santosu san ha gakusei ja/ deha arimasen.) (đọc ha thành wa)

( anh Santose không phải là sinh viên.)

 

Mẫu câu 3: Mẫu câu hỏi (nghi vấn)

__________です

- Đây là dạng câu hỏi với trợ từ và trợ từ nghi vấn ở cuối câu

Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là " _______ có phải không?"

Ví dụ:

ミラーさん は かいしゃいん ですか。

( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)

サントスさん も かいしゃいん です。[/color]( anh Santose cũng là nhân viên công ty)

 

Mẫu câu 4:

_____ _____です (か)。

- Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa là "cũng là"

- Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は.

Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa "cũng là"

Ví dụ:

A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか )

(Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?

(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです

(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

Chú ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ "watashi wa" hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.

ミラーさん は IMC の しゃいん です。

(Anh Michael là nhân viên công ty IMC)

テレサちゃん は なんさい(おいくつ) ですか。

(Bé Teresa bao nhiêu tuổi?)

テレサちゃん は きゅうさい です。

(Bé Teresa 9 tuổi)

あのひと (かた) はだれ (どなた) ですか。

(Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ?

あの ひと(かた) は きむらさんです。

(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

 

Mẫu câu 5:

_____ ___~

- Đây là cấu trúc dùng trợ từ để chỉ sự sở hữu.

- Có khi mang nghĩa là "của" nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

Ví dụ:

IMC のしゃいん.

(Nhân viên của công ty IMC>

日本語 の ほん

(Sách tiếng Nhật)

 

Mẫu câu 6:

        _____は なんさい / おいくつ ですか。

==> _____ さい です。

- Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい (おいくつ) dùng để hỏi tuổi

- なんさい Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi).

- おいくつ Dùng để hỏi 1 cách lịch sự.

Ví dụ:

たろくんはなんさいですか

(Bé Taro mấy tuổi vậy ?)

たろくんはきゅうさいです

(Bé Taro 9 tuổi)

やまださんはおいくつですか

(Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)

やまださんはよんじゅうごさいです

(Anh Yamada 45 tuổi)

 

Đếm tuổi:

いつさい: 1 tuổi

にさい: 2 tuổi

さんさい: 3 tuổi

よんさい: 4 tuổi

ごさい: 5 tuổi

ろくさい: 6 tuổi

ななさい: 7 tuổi

はつさい: 8 tuổi

きゅうさい: 9 tuổi

じゅさい: 10 tuổi

じゅういつさい: 11 tuổi

じゅうにさい: 12 tuổi

じゅうはつさい: 18 tuổi

はたち: 20 tuổi

にじゅういつさい: 21 tuổi

 

Mẫu câu 7:

a. _____は ~さん(さま)ですか。

b. _____ は だれ(どなた)ですか。

- Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người.

- Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ だれ (どなた)

- Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là だれ, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì dùng どなた.

Ví dụ:

a. あの ひと(かた) は きむらさんです。

(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

b. あのひとはだれですか。

(Người này là ai vậy ?)

あのかたはどなたですか

(Vị này là ngài nào vậy?)

Các điểm chú ý thêm:

Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ さん hoặc さま ( có nghĩa là ngài, gọi một cách tôn kính) vì trong tiếng Nhật có sự tế nhị là người Nhật luôn tự hạ mình trước người khác. Khi giới thiệu tên người khác thì phải thêm chữ さん hoặc さま ( khi giới thiệu người lớn tuổi có địa vị xã hội cao)

 

Mẫu câu 8:

        __A___ は なに じん ですか。

==> ___A__ は_____ じん です。

- Đây là mẫu câu dùng để hỏi Quốc tịch của một người.

- Nghĩa là ( ___A__ là người nước nào?)

Ví dụ:

- A san wa nani jin desuka. ( A là người nước nào?)

+ A san wa BETONAMU jin desu.( A là người Việt Nam)

 

Mẫu câu 9:

___A__ は ___1__ですか、___2__ですか。

....___A__は __1(2)___です。

- Đây là dạng câu hỏi chọn lựa trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau.

- Nghĩa là " ___A__ là _____ hay là _____?"

Ví dụ:

- A san wa ENGINIA desuka, isha desuka. ( A là kĩ sư hay là bác sĩ ?)

+ A san wa isha desu. ( A là bác sĩ)

 

Mẫu câu 10:

___A__は なんの~ _____ですか。

.... A は ~の~ です。

- Đây là câu hỏi về bản chất của một sự vật, sự việc

- Nghiã là: "A là _____ gì?"

Ví dụ:

Kono hon wa nanno hon desuka. ( cuốn sách này là sách gì?)

Kono hon wa Nihongo no hon desu.( cuốn sách này là sách tiếng Nhật)

 

Mẫu câu 11:

___A__ は なん ですか。

.... A は ~ です。

- Đây là câu hỏi với từ để hỏi:

- Nghĩa của từ để hỏi này là " A là Cái gì?"

Ví dụ

Kore wa nandesuka. (đây là cái gì?)

Kore wa NOTO desu. (đay là cuốn tập)

 

Mẫu câu 12:

おなまえ は? - あなたのなまえ は なんですか。

... わたし は A です。

(しつれですが、おなまえは?) Đây là câu hỏi lịch sự.

- Đây là câu hỏi dùng để hỏi tên.

- Nghĩa là " Tên của bạn ____ là gì?"

Ví dụ:

Onamae wa. ( hoặc shitsure desu ga, onamaewa hoặc Anatano namae wa nandesuka) ( Tên bạn là gì?)

watashi wa A desu. (Tên tôi là A)

 

Mẫu câu 13:

いなか は どこ ですか。

... わたしのいなか は ~ です。

- Đây là câu hỏi dùng để hỏi quê hương của ai đó. Dùng Nghi vấn từ để hỏi nơi chốn

- Nghĩa là " Quê của _____ ở đâu?"

Ví dụ:

Inaka wa doko desuka ( Quê của bạn ở đâu?)

watashi no inaka wa HANOI desu.( quê tôi ở Hà Nội)

 

Mẫu câu ví dụ:

1.「あなたは」マイク・ミラーさんですか。Anh là Miku-Mira hả?

・・・はい、「わたしは」マイク・ミラーです。Vâng, đúng rồi.

2.ミラーさんは学生(がくせい)ですか。Anh Mira là sinh viên hả?

・・・いいえ、「わたし」は学生じゃありません。Không, tôi không phải là sinh viên

会社員(かいしゃいん)です。Tôi là nhân viên công ty

3.ワンさんはエンジニアですか。Anh Wan là kỹ sư hả?

・・・いいえ、ワンさんはエンジニアじゃありません。Không, tôi không phải là kỹ sư

医者(いしゃ)です。 Tôi là bác sĩ.

4.あの方(かた)はどなたですか。Người đó là vị nào vậy?

・・・ワットさんです。さくら大学(だいがく)の先生(せんせい)です。

À, đó là anh Watto, giáo viên trường đại học Sakura

5.テレサちゃんは何歳(なんさい)ですか。Bé Teresa mấy tuổi vậy?

・・・9歳(さい)です。9 tuổi

 

Mời các bạn theo dõi tiếp Bài 2 trong bài viết tới. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

======================================================================

Vina Sao Việt - Công ty uy tín trong lĩnh vực tư vấn du học Nhật Bản, cung ứng biên phiên dịch tiếng Nhật, tổ chức các tour du lịch Việt Nhật,... Hy vọng sẽ là nơi chia sẻ những kinh nghiệm và cơ hội cho những bạn trẻ đầy hoài bão học tập và đam mê sáng tạo được đến với đất nước mặt trời mọc, đất nước của hoa anh đào nổi tiếng khắp thế giới. Và quan trọng hơn cả là làm cầu nối để các bạn được học tập trong môi trường giáo dục chất lượng cao, được sinh sống và làm việc tại đất nước văn minh lịch sự.

Duhocnhat TH

Cập nhật lần cuối: 10/4/2018 5:43:56 PM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan