Giáo trình tiếng Nhật Minano Nihongo sơ cấp bài 16

11/12/2015 10:07:28 AM
Tổng hợp các từ vựng và cấu trúc ngữ pháp giáo trình Minano Nihongo tiếng Nhật sơ cấp bài 16

1. Từ vựng

のります [ でんしゃに~] <乗ります [電車に~]>: Đi, lên [tàu]

おります [ でんしゃに~] <降ります [電車に~]>: Xuống [tàu]

のりかえます < 乗り換えます>: Chuyển, đổi (tàu)

あびます [ シャワーを~] <浴びます>: Tắm [vòi hoa sen]

いれます < 入れます>: Cho vào, bỏ vào

だします < 出します>: Lấy ra, rút (tiền)

はいります [ だいがくに~] <入ります [大学に~]>: Vào, nhập học [đại học]

でます [ だいがくを~] <出ます [大学を~]>: Ra, tốt nghiệp [đại học]

やめます [ かいしゃを~] <やめます [会社を~]>: Bỏ, thôi [việc công ty]

おします < 押します>: Bấm, ấn (nút)

わかい < 若い>: Trẻ

ながい < 長い>: Dài

みじかい < 短い>: Ngắn

あかるい < 明るい>: Sáng

くらい < 暗い>: Tối

せが たかい < 背が 高い>: Cao (dùng cho người)

あたまが いい < 頭が いい>: Thông minh

からだ < 体 >: Người, cơ thể

あたま < 頭 >: Đầu

かみ < 髪 >: Tóc

かお < 顔 >: Mặt

め <目>: Mắt

みみ < 耳>: Tai

くち < 口>: Miệng

は < 歯>: Răng

おなか: Bụng

あし < 足>: Chân

サービス: Dịch vụ

ジョギング: Việc chạy bộ (~をします: chạy bộ)

シャワー: Vòi hoa sen

みどり < 緑>: Màu xanh lá cây

[お]てら < [お]寺>: Chùa

じんじゃ < 神社>: Đền thờ đạo thần

りゅうがくせい < 留学生>: Lưu học sinh, du học sinh

一ばん <一番 >: Số―

どうやって: Làm thế nào~

どの~: Cái nào~ (dùng với trường hợp từ ba thứ trở lên)

[いいえ、]まだまだです。: [ Không,] tôi còn kém lắm. (cách nói khiêm nhường khi ai đó khen)

まず: Trước hết, đầu tiên

キャッシュカード: Thẻ ngân hàng, thẻ ATM

あんしょうばんごう < 暗証番号>: Mã số bí mật (mật khẩu)

つぎ に < 次に >: Tiếp theo

かくにん < 確認>: Sự xác nhận, sự kiểm tra (~します:xác nhận)

きんがく <金額>: Số tiền, khoản tiền

ボタン: Nút

アジア: Châu Á

バンドン: Bandung (ở Indonesia)

ベラクルス: Veracruz (ở Mexico)

フランケン : Franken (ở Đức)

ベトナム: Việt Nam

フェ: Huế

Giao trinh Minano Nihongo-Bai16

2. Cấu trúc - Ngữ pháp

1.V1て、V2て、。。。。Vます

Ghép các câu đơn thành câu ghép bằng cách dùng thể て

Ví du:

わたしは朝6時におきて、朝ごはんを食べて、学校へ行きます。

Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ sáng, ăn sáng , rồi đến trường.

2.V1てから V2

Sau khi làm V1 thì làm V2

Ví dụ:

私は晩ごはんを食べてから映画を見に行きました。

Sau khi ăn cơm thì tôi đi xem phim.

3.N1はN2がAです

Nói về đặc điểm của ai đó, của cái gì đó hoặc một nơi nào đó. N ở đây là danh từ, N2 là thuộc tính của N1, A là tính từ bổ nghĩa cho N2.

Ví dụ:

日本は山が多いです。

Nhật Bản thì có nhiều núi.

4.Cách nối câu đối với tính từ

Tính từ đuôi い bỏ い thêm くて

Tính từ đuôi な bỏ な thêm で

Ví dụ:

この部屋はひろくて、あかるいです

Căn phòng này vừa rộng vừa sáng

彼女はきれいでしんせつです

Cô ta vừa đẹp vừa tốt bụng.

Nguồn: Du học Nhật

Cập nhật lần cuối: 11/12/2015 10:07:28 AM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan