Giáo trình tiếng Nhật Minano Nihongo sơ cấp bài 14

11/4/2015 11:56:03 AM
Tổng hợp từ vựng và ngữ pháp bài 14 giáo trình tiếng Nhật sơ cấp Minano Nihongo.

1. Từ vựng

つけます II: Bật (điện, máy điều hòa)

けしますI < 消します>: Tắt (điện, máy điều hòa)

あけます II < 開けます>: Mở (cửa, cửa sổ)

しめます II     < 閉めます>: Đóng (cửa, cửa sổ)

いそぎます I < 急ぎます>: Vội, gấp

まちます I <待ちます>: Đợi, chờ

とめます II <止めます>: Dừng (băng, ôt ô), đỗ (ôtô)

まがります I [みぎへ~] < 曲がります [右へ~]>: Rẽ, quẹo [phải]

もちます I <持ちます>: Mang, cầm

とります I < 取ります>:  Lấy (muối)

てつだいます I <手伝います>: Giúp (làm việc)

よびます I <呼びます>: Gọi (taxi, tên)

はなします I < 話します>: Nói, nói chuyện

みせます II <見せます>: Cho xem, trình

おしえます II [じゅうしょを~] < 教えます [住所を~]>: Nói, cho biết [địa chỉ]

はじめます II <始めます>: Bắt đầu

ふります I [あめが~] <降ります [雤が~]>: Rơi [mưa, tuyết~]

コピーします III: Copy

エアコン : Máy điều hòa

パスポート: Hộ chiếu

なまえ <名前>: Tên

じゅうしょ< 住所>: Địa chỉ

ちず <地図>: Bản đồ

しお <塩>: Muối

さとう <砂糖>: Đường

よみかた <読み方>: Cách đọc

~かた <~方>: Cách ~

ゆっくり: Chậm, thong thả, thoải mái

すぐ: Ngay, lập tức

また: Lại (~đến)

あとで: Sau

もう すこし < もう 少し>: Thêm một chút nữa thôi

もう~: Thêm~

いいですよ。: Được chứ./được ạ.

さあ: Thôi,/nào, (dùng để thúc giục hoặc khuyến khích ai làm gì.)

あれ?: Ô! (câu cảm thán khi phát hiện hoặc thấy cái gì đó lạ, hoặc bất ngờ)

まっすぐ : Thẳng

 

giao trinh tieng nhat minano nihongo so cap bai 14

 

2. Ngữ pháp - Mẫu câu

Trong bài này, ngữ pháp rất là khó, và đây là một trong những ngữ pháp thường xuyên dùng trong tiếng Nhật, nếu không nắm kĩ phần này, các bạn sẽ không thể nào học tiếp được.

2.1. てけい (THỂ TE)

Động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm. Trước khi vào thể て, các bạn cần phải nắm vững và biết cách phân biệt động từ nào ở nhóm nào.

Các nhóm động từ

Động từ nhóm I: là những động từ có đuôi là cột いtrước ます tức là những chữ sau đây:

い, し, ち, り, ひ, ぎ, き, に…

Ví dụ:

あそびます: Đi chơi

よびます: Gọi

のみます: Uống

Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt. Những động từ đó tuy có đuôi là cột いnhưng có thể nó nằm trong nhóm II, hoặc nhóm III. Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều.

Ví dụ:

あびます: Tắm (thuộc nhóm II)

かります: Mượn (thuộc nhóm II)

きます: Đến (thuộc nhóm III)

2.2. Động từ nhóm II

Động từ nhóm II là những động từ có đuôi là cột え trước ます tức là những chữ sau đây:

え, せ, け, ね, て, べ…..

Ví dụ:

たべます: Ăn

あけます: Mở

Động từ ở nhóm này thì hầu như không có ngoại lệ

2.3. Động từ nhóm III

Động từ nhóm III được gọi là DANH – ĐỘNG TỪ. Tức là những động từ có đuôi là chữ し, và khi bỏ ます và し ra thì cái phần trước nó sẽ trở thành danh từ.

Ví dụ: Bỏ ます

べんきょうします : học —————> べんきょう : việc học

かいものします : mua sắm ————–> かいもの : việc mua sắm

Tuy nhiên cũng có một vài động từ cũng có đuôi là し nhưng không phải là danh động từ.

Ví dụ:

はなします: Nói chuyện.

B. てけい Thể て

Vậy thể て là gì ? Thể て là một dạng khác của động từ. Trước giờ các bạn đã học qua động từ nhưng ở thể ます, và những động từ đó có đuôi là ます. Và bây giờ thể て chính là từ thể ますchuyển thành dựa vào một số quy tắc. Đây là quy tắc cơ bản:

Động từ nhóm I: các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm I, và đây cũng là nhóm có cách chia rắc rối nhất.

* Những động từ có đuôi là き, các bạn sẽ đổi thành いて

Ví dụ:

Bỏ ます, đổi き thành いて

かきます (viết) ——————————–> かいて

ききます (nghe)——————————-> きいて

あるきます (đi bộ) ——————————-> あるいて

* Những động từ có đuôi là ぎ các bạn sẽ đổi thành いで

Ví dụ:

Bỏ ます, đổi ぎ thành いで

およぎます (bơi) ———————————————-> およいで

いそぎます (vội vã) ——————————————-> いそいで

* Những động từ có đuôi là み, び các bạn sẽ đổi thành んで

Ví dụ:

Bỏ ます, み,び Thêm んで

のみます (uống) —————————————> のんで

よびます (gọi) —————————————> よんで

よみます (đọc) ———————- —————-> よんで

Đối với hai động từ よびます và よみます thì khi chia thể て, các bạn phải xem xét ngữ cảnh của câu để biết được nó là động từ よびます hay động từ よみます.

* Những động từ có đuôi là い, ち, り các bạn đổi thành って

Ví dụ:

まがります (quẹo) —————————————-> まがって

かいます (mua) —————————————-> かって

のぼります (leo) —————————————–> のぼって

しります (biết) —————————————–> しって

* Những động từ có đuôi là し thì chỉ cần thêm て

Ví dụ:

おします (ấn) ———————–> おして

だします (gửi) ———————-> だして

けします (tắt)———————–> けして

* Riêng động từ いきます do là động từ đặc biệt của nhóm I nên sẽ chia như sau:

Bỏ ます, き vàthêm って

いきます  (đi)———————————> いって

Động từ nhóm II

Đối với động từ nhóm II, các bạn chỉ cần bỏ ます thêm て

Ví dụ:

たべます (ăn) ——————————-> たべて

あけます (mở) ——————————-> あけて

はじめます (bắt đầu) —————————> はじめて

* Một số động từ sau đây là động từ đặc biệt thuộc nhóm II, cách chia như sau:

あびます (tắm)—————————-> あびて

できます (có thể)———————> できて

います (có)——————————> いて

おきます (thức dậy)———————-> おきて

おります (xuống (xe))——————> おりて

かります (mượn)————————-> かりて

Động từ nhóm III: bỏ ます thêm て

Ví dụ:

します   (làm) —————————>して

さんぽします (đi dạo) —————————>さんぽして

べんきょうします (học) —————————>べんきょうして

Đây là động từ đặc biệt nhóm III:

きます (đi) ——————–> きて

2.4. Vて> + ください : hãy ~ (yêu cầu ai làm gì đó)

Ví dụ:

ここになまえとじゅうしょをかいてください。

(Hãy viết tên và địa chỉ vào đây)

2.5. Vて + います : đang ~ (khẳng định)

Vて + いません : đang (phủ định)

Ví dụ:

ミラーさんはいまでんわをかけています。

(Anh Mira đang gọi điện thoại)

いまあめがふっていますか。

(Bây giờ trời đang mưa phải không ?)

はい、ふっています。

(vâng, trời đang mưa)

いいえ、ふっていません

(Không, không có mưa)

2.6. Vます + ましょう +か

Ví dụ:

かさをかしましょうか。

(Tôi cho bạn mượn cây dù nhé ?)

すみません。おねがいします

(Vâng, làm ơn.)

----------------------------------------------------------------------------------

Công ty cổ phần Vina Sao Việt tuyển sinh du học Nhật bản trên toàn quốc. Với sự tận tình, tận tâm, Vina Sao Việt mong muốn trở thành một công ty cung cấp chất lượng dịch vụ uy tín hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn du học Nhật Bản. Vina Sao Việt cam kết sẽ trở thành cầu nối cho hàng ngàn du học sinh Việt Nam tới học tập và làm việc trên khắp mọi miền đất nước của xứ sở hoa anh đào trong suốt quá trình du học sinh học tập tại Nhật Bản. Chúng tôi sẽ hướng dẫn tận tình để học sinh hiểu và nắm rõ về quá trình hoàn thành hồ sơ đi du học Nhật hoặc tìm hiểu các thông tin khác về đất nước mặt trời mọc. Hồ sơ, thủ tục chi tiết mời các bạn xem trên website: www.vinasaoviet.com     www.duhocnhat.co

Với phương châm: "Đơn giản mà hiệu quả, uy tín tạo nên từ chất lượng"

Chúng tôi luôn tìm kiếm cơ hội có lợi nhất cho các bạn du học sinh (trường có chất lượng đào tạo tốt nhất, thủ tục đơn giản nhất, chi phí rẻ nhất, quyền lợi cao nhất…)

Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline: 04 6655 6689

Cập nhật lần cuối: 11/4/2015 11:56:03 AM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan