Giáo trình tiếng Nhật Minano Nihongo sơ cấp bài 13

11/2/2015 4:31:30 PM

1. Từ vựng

あそびます <遊びます>: Chơi

およぎます <泳ぎます>: Bơi

むかえます <迎えます>: Đón

つかれます <疲れます>: Mệt

だします [てがみを~] < 出します [手紙を~]: Gửi [thư]

はいります [きっさてんに~] <入ります [喫茶店に~]>: Vào [quán giải khát]

でます [きっさてんを~] <出ます [喫茶店を~]>: Ra, ra khỏi [quán giải khát]

けっこんします <結婚します>: Kết hôn, lập gia đình, cưới

かいものします <買い物します>: Mua hàng

しょくじします <食事します>: Ăn cơm

さんぽします [こうえんを~] <散歩します [公園を~]>: Đi dạo [ở công viên]

たいへん「な」 <大変「な」>: Vất vả, khó khăn, khổ

ほしい <欲しい>: Muốn có

さびしい <寂しい>: Buồn, cô đơn

ひろい <広い>: Rộng

せまい <狭い>: Chật, hẹp

しやくしょ < 市役所>: Văn phòng hành chính quận, thành phố

プール: Bể bơi

かわ <川>: Sông

けいざい <経済>: Kinh tế

びじゅつ <美術>: Mỹ thuật

つり <釣り>: Việc câu cá (~をします:câu cá)

スキー: Việc trượt tuyết (~をします: trượt tuyết)

かいぎ <会議>: Họp, cuộc họp (~をします: họp, tổ chức cuộc họp)

とうろく <登録>: Việc đăng ký (~をします:đăng ký)

しゅうまつ <週末>: Cuối tuần

~ごろ: Khoảng ~ (dùng cho thời gian)

なにか <何か>: Cái gì đó

どこか: Đâu đó, chỗ nào đó

おなかが すきました。: (Tôi) đói rồi.

おなかが いっぱいです。: (Tôi) no rồi.

のどが かわきました。: (Tôi) khát.

そうですね。: Đúng thế. (Câu nói khi muốn tỏ thái độ tán thành với người cùng nói chuyện)

ロシア: Nga

そうしましょう。: Nhất trí./ Chúng ta thống nhất như thế.

ていしょく: Cơm suất, cơm phần

Giao-trinh-tieng-Nhat-Minano-Nihongo-so-cap-bai-13

2. Ngữ pháp - Cấu trúc

2.1. もの + が + ほしい + です + (か)

Cách dùng: Dùng để biểu thị ý muốn có một cái gì đó

Ví dụ:

いま、あなたはなにがほしいですか。

(Bây giờ bạn muốn cái gì ?)

わたしはパンがほしいです。

(Tôi muốn có một ổ bánh mì)

2.2. なに + が(を, へ) + V たい + です + (か)

Động từ trongng ngữ pháp này có đuôi là たい, cách đổi như sau:

Động từ bỏ ます thêm たい

たべます ————–> たべ —————> たべたい : muốn ăn

ねます ————–> ね —————> ねたい : muốn ngủ

Cách dùng: Nói lên ước muốn được làm gì đó.

Ví dụ:

あした、あなたはなにをしたいですか。

(Bạn muốn làm gì vào ngày mai ?)

あした、わたしはいなかへかえりたいです。

(Ngày mai tôi muốn về quê)

Chú ý: Khi mà câu hỏi là ほしい thì câu trả lời phải là ほしい, còn câu hỏi là たい thì câu trả lời cũng phải là たい

* Trường hợp phủ định của tính từ ほしい và Vたい (đây là động từ nhưng phủ định như tính từ): Vì đây là tính từ い nên phủ định của nó sẽ là:

Bỏ い thêm くない

ほしい ———> ほし ——————> ほしくない (không muốn)

Vたい ———> Vた ——————> Vたくない(không muốn làm)

Ví dụ:

わたしはともだちがほしくないです。

(Tôi không muốn có bạn)

わたしはパンがたべたくないです。

(Tôi không muốn ăn bánh mì)

2.3. Danh từ nơi chốn + へ + danh từ / V bỏ ます + に + いきます/ きます/ かえります

Cách dùng: Dùng khi muốn biểu thị ý rằng : đi đến đâu để làm gì đó.

Ví dụ:

わたしはにほんへにほんごをべんきょうしにいきたいです。

(Tôi muốn đi đến Nhật Bản để học tiếng Nhật.)

あした、 わたし  は  きょうと の  おまつり に いき  ます。

(Ngày mai tôi đi đến lễ hội ở Tokyo)

Cập nhật lần cuối: 11/2/2015 4:31:30 PM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan