Chia sẻ một số câu hỏi trong phỏng vấn Cục xuất nhập cảnh Nhật Bản

6/30/2017 9:28:26 AM
Trả lời phỏng vấn cục xuất nhập cảnh Nhật Bản khi các bạn làm hồ sơ đi du học Nhật Bản là một bước cực kỳ quan trọng. Việc cục gọi kiểm tra hồ sơ, năng lực tiếng Nhật của các bạn là một việc ngẫu nhiên (khi check đến hồ sơ) và không có lịch hẹn trước. Vì thế, các bạn phải luôn luôn trong tư thế sẵn sàng. Dưới dây là một số kinh nghiệm, gợi ý và một số mẫu câu phỏng vấn phổ biến, xin chia sẻ để các bạn lưu ý.

NHỮNG LƯU Ý KHI PHỎNG VẤN DU HỌC NHẬT

Thời gian cục kiểm tra: Trong giờ hành chính từ 9h đến 18h hằng ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (ngày thứ bẩy, chủ nhật và lịch đỏ - Người Nhật được nghỉ).

Khi nhận được điện thoại từ nước ngoài, đầu 0081, +81 hoặc không hiển thị số bạn cần nhanh chóng di chuyển tới nơi có sóng điện thoại tốt nhất và yên tĩnh để trả lời điện thoại. Nếu là điện thoại cố định, đương nhiên bạn phải nhắc nhở mọi người xung quanh giữ trật tự - Nếu cần.

Trong trường hợp bạn đang ở nơi ồn ào, nơi có sóng điện thoại yếu, bạn có thể nói với đầu dây bên kia là gọi lại sau vì đang không tiện nghe máy vì ồn, vì đang họp hoặc không an toàn khi đang tham gia giao thông.

Tuyệt đối không được trả lời một cách chắc chắn những câu hỏi mà mình thấy không nhớ rõ thông tin. Bạn có thể nói: “Tôi không nhớ chính xác, vui lòng chờ tôi kiểm tra lại rồi xác nhận với anh/chị.” Tất nhiên phải là những thông tin mà bạn có thể quên (chẳng hạn ngày tốt nghiệp của con bạn).
Chú ý: Tuyệt đối không được hỏi, nói chuyện với người bên ngoài khi đang trả lời phỏng vấn. Ngược lại mọi người xung quanh tuyệt đối không được nhắc người đang bị phỏng vấn.

 

Chia-se-nhung-cau-hoi-phong-van-cua-cuc-xuat-nhap-canh-nhat-ban

 

Chọn những nơi yên tĩnh để trả lời phỏng vấn.

Thông tin có thể hỏi về NGƯỜI BẢO LÃNH:

- Họ và tên người bảo lãnh.

- Ngày tháng năm sinh người bảo lãnh.

- Quan hệ với người được bảo lãnh - du học sinh.

- Trong gia đình có bao nhiêu người, tên và công việc từng người.

- Địa chỉ hiện tại đang ở, có ai đang sống cùng ở đó.

- Công việc hiện tại làm gì, ở đơn vị nào, địa chỉ ở đâu.

Thu nhập 1 tháng bao nhiêu, đây là câu hỏi xoáy, bạn có thể xác nhận lại “Bạn muốn hỏi thu nhập của tôi trong năm nào?”. Từ đó bạn nhớ lại bảng xác nhận thu nhập năm đó, chia cho 12 tháng rồi nói một con số khoảng…, sao cho mức chênh lệch không quá 1 triệu.

Nếu gia đình làm kinh doanh tự do thì cần xác nhận lại về: Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là gì, mức thu nhập hằng năm bao nhiêu. Vốn đầu tư bao nhiêu, thời gian kinh doanh được bao lâu rồi, số và ngày tháng cấp đkkd, mã số thuế cá nhân …

Nếu gia đình làm trang trại, nông nghiệp thì người bảo lãnh cần chú ý trả lời đúng: Trang trại nuôi con gì, trồng cây gì, sản lượng hằng năm bao nhiêu, doanh thu đạt được mức nào? Ngoài ra, bạn cũng cần trả lời được trang trại rộng bao nhiêu, nếu có giấy phép mở trang trại bạn cần cung cấp số, ngày cấp giấy phép.

Sổ tiết kiệm có bao nhiêu tiền định dành cho con đi du học, tài khoản mở tại ngân hàng nào, địa chỉ ở đâu. Ngày mãn hạn sổ tiết kiêm là ngày nào?

Những mốc thời gian quan trọng của gia đình hay của người bảo lãnh. Đối với người đi làm công ty thì phải biết tên giám đốc, tên trưởng phòng, nhân viên hay những người đồng nghiệp.

 

Thông tin có thể hỏi DU HỌC SINH DU HỌC NHẬT

- Họ và tên, ngày tháng năm sinh.

- Gia đình có bao nhiêu người, ngày tháng năm sinh, tình trạng hôn nhân và nghề nghiệp.

- Nơi ở hiện nay, quê quán.

- Tốt nghiệp cấp 3, trung cấp, cao đẳng, đại học trường nào, ngày tháng năm nào?

- Tên giáo viên chủ nhiệm, hiệu trưởng trường cấp 3, trung cấp, cao đẳng, đại học là gì?

- Học tiếng Nhật ở đâu? trong khoảng thời gian nào? học đến bài nào và đã thi được chứng chỉ gì rồi?

- Trường Nhật ngữ đang đăng ký xin học là trường gì? địa chỉ trường ở đâu?

- Lý do du học của em là gì? được viết tay hay đánh máy?

- Nguyện vọng học tập của em là gì? Mong muốn học về chuyên ngành gì tiếp theo?

- Vào học cấp 1 từ năm nào? (có thể có những trường hợp đi học muộn).

- Thời gian trống (không đi học) em đã làm gì, ở đâu, công việc thế nào… Trong trường hợp bạn đi làm ở một công ty nào đó thì phải thuộc đủ mọi thông tin về công ty mà mình đã làm việc: Tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, tên giám đốc, tên trưởng phòng, công ty làm gì, bạn làm gì, tên đồng nghiệp là gì, công ty đó giờ còn hoạt động không….

 

MỘT SỐ MẪU PHỎNG VẤN TIẾNG NHẬT PHỔ BIẾN

1. Họ và tên
失礼(しつれい)ですが、お名前(なまえ)は
あなたの名前(なまえ)は何(なん)ですか。

2. Ngày tháng năm sinh
あなたの生年月日(せいねんがっぴ)はいつですか。
あなたの誕生日(たんじょうび)はいつですか。
いつ生(う)まれましたか。

3. Địa chỉ
あなたのうちはどちらですか。
うちの住所(じゅうしょ)は何(なん)ですか。

4. Đã tốt nghiệp trường học cuối cùng khi nào?
いつ最後(さいご)の学校(がっこう)を卒業(そつぎょう)しましたか。

5. Quá trình học vấn học toàn bộ trong vòng bao nhiêu năm?
学歴(がくれき)は全部(ぜんぶ)で何年間勉強(なんねんかんべんきょう)しましたか。

6. Ở trường học cuối cùng thì chuyên ngành học là gì?
最後(さいご)の学校(がっこう)の専門(せんもん)は何(なん)ですか。

7. Gia đình có mấy người? gồm những ai?
家族(かぞく)は何人(なんにん)ですか。誰(だれ)がいますか。

8. Bạn có anh/ chị em ở Nhật Bản không?
にほんに かぞくがいますか?

9. Hiện tại, đang sống cùng ai?
今(いま)、誰(だれ)と住(す)んでいますか。

10. Bạn đang làm nghề gì (Nếu đã tốt nghiệp)?
あなたのしごとはなんのしごとをしていますか?

11. Bạn đã có bằng cấp gì rồi?
きょかしょうはなにかもっていますか?

12. Bạn đã hoặc đang học chuyên ngành gì tại Việt Nam?
なんのぶんやで べんきょうしていますか?

13. Bạn tốt nghiệp trung học/ đại học năm nào?
こうこうそつぎょうはいつですか?
もしくは だいがくそつぎょうは いつですか?

14. Bạn học đại học từ năm nào đến năm nào?
かよっているだいがくは なんねんからなんねんまでですか?

15. Quyết định đi du học Nhật thì bố mẹ có đồng ý hay không?
日本(にほん)へ留学(りゅうがく)することにしたとき、両親(りょうしん)の意見(いけん)はどうでしたか。同意(どうい)しましたか。

16. Đã từng học tiếng Nhật chưa?
日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)したことがありますか。

17 .Đã học tiếng Nhật ở đâu? Học từ khi nào?
どこで日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しましたか。いつ勉強(べんきょう)しましたか。

18. Có thể tự giới thiệu về bản thân bằng tiếng Nhật hay không?
日本語(にほんご)で自己紹介(じこしょうかい)することができますか。

19. Muốn đăng ký vào trường Nhật ngữ nào?
どんな日本語学校(にほんごがっこう)を申(もう)し込(こ)みたいですか。

20. Đã tham gia phỏng vấn chưa? Giáo viên nào đã phỏng vấn?
面接(めんせつ)したことがありますか。面接官(めんせつかん)は誰(だれ)ですか。
インタビューに参加(さんか)したことがありますか。面接(めんせつ)した先生(せんせい)は誰(だれ)ですか。

21. Tại sao lại muốn đi du học Nhật bản?
どうして日本(にほん)へ留学(りゅうがく)に行(い)きたいですか。

22. Đã từng đến Nhật chưa?
日本(にほん)へ行(い)ったことがありますか。

23. Bạn dự định đi trong bao lâu? Khi nào bạn trở về Việt Nam?
にほんで なんねんぐらい りゅうがくするよていですか? いつきこくしますか?

24. Bạn dự định học gì? Mục tiêu của bạn là gì?
なんのべんきょうがいいですか? もくひょうはどうなさいますか?

25. Mục đích của chuyến đi của bạn là gì?
りゅうがくするもくひょうは なんですか?

26. Ai sẽ trả tiền cho bạn học?
けいひしべんしゃはどなたですか?

27. Làm thế nào bạn biết về trường sẽ học tại Nhật Bản?
どうやって にほんごがっこうのじょうほうをとりましたか?

28. Bạn biết gì về trường bạn sẽ học?
そのがっこうについてなにかのじょうほうをとりましたか?

29. Địa chỉ của trường ở đâu?
がっこうのじゅうしょをしっていますか?

30. Học phí bao nhiêu?
がくひはどのぐらいかしっていますか?

31. Bạn sẽ ăn ở như thế nào trong quá trình học tại Nhật Bản ?
にほんでどうやってせいかつしようとおもっていますか?

32. Nếu bạn có người thân ở Nhật thì địa chỉ của họ ở đâu? Họ đang làm gì?
にほんにかぞくがいるとしたら じゅうしょは どちらですか?
なんのしごとをしていますか?

33. Bố mẹ bạn làm gì?
りょうしんはなんのしごとをしていますか?

34. Thu nhập của gia đình bạn bao nhiêu một tháng?
まいつき りょうしんのしゅうにゅうは どのぐらいですか?

35. Bạn có giấy tờ gì chứng minh cho khoản thu nhập của bố mẹ không?
りょうしんの しゅうにゅうしょうめいしょはなにかありませんか?

36. Bố mẹ bạn sẽ trả bao nhiêu tiền cho việc học của bạn/ tháng ở Nhật?
にほんでりゅうがくすると、まいつき どのぐらいのおかねが りょうしんからもらえますか?

37. Bố mẹ bạn đã để dành được bao nhiêu tiền cho việc học của bạn tại Nhật?
あなたをりゅうがくさせるため、りょうしんは どのぐらい ちょきんしていますか?

38. Kế hoạch tương lai của bạn, sau khi bạn kết thúc chương trình học là gì?
にほんでせんもんがっこう もしく だいがくをそつぎょうできましたら
しょうらいのけいかくはどうなさいますか?

39. Địa chỉ trường Nhật ngữ appli vào là ở đâu? (trả lời trường thuộc vùng nào?)
申(もう)し込(こ)んだ日本語学校(にほんごがっこう)の住所(じゅうしょ)はどこですか。

40. Muốn học ở trường Nhật ngữ khoảng bao lâu?
どのくらい日本語学校(にほんごがっこう)で習(なら)いたいですか。

41. Sau khi tốt nghiệp trường Nhật ngữ có dự định gì?
日本語学校(にほんごがっこう)が出(で)てから、何(なに)をしたいですか。

42. Nếu muốn học lên cao hơn thì chuyên ngành muốn học là gì?
進学(しんがく)したら、どんな専門(せんもん)を習(なら)いたいですか。

43. Sau khi tốt nghiệp tương lai muốn làm gì?
将来(しょうらい)、卒業(そつぎょう)したら、何(なに)をしたいですか。

44. Sẽ làm việc ở Nhật hay ở Việt Nam?
日本(にほん)で働(はたら)きたいですか。ベトナムで働(はたら)きたいですか。

45. Sau khi đến Nhật thì có đi làm thêm không?
来日(らいにち)した後(あと)で、アルバイトをしますですか。

46. Muốn làm công việc như thế nào? Một ngày khoảng bao nhiêu tiếng?
どんな仕事(しごと)をしたいですか。一日(いちにち)に何時間働(なんじかんはたら)きますか。

Chúc các bạn thành công!

Duhocnhat.co st

Cập nhật lần cuối: 6/30/2017 9:28:26 AM

ve trang truocVề trang trước ban inBản in gui emailGửi email


Bài viết liên quan